QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc trong hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

  1. Tích cực phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang thiết bị, các phương án hợp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu.
  2. Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin sự cố tràn dầu kịp thời, ưu tiên bảo đảm thông tin cho hoạt động ứng phó, báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền khi vượt khả năng ứng phó.
  3. Phối hợp, huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả chuẩn bị và ứng phó sự cố tràn dầu, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường.
  4. Chủ động ứng phó gần nguồn dầu tràn để ngăn chặn, hạn chế dầu tràn ra môi trường. Giám sát chặt chẽ nguy cơ lan tỏa dầu tràn vào đường bờ để xác định

thứ tự ưu tiên và tiến hành các biện pháp bảo vệ các khu vực ưu tiên bảo vệ.

  1. Đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ trong ứng phó.
  2. Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó.
  3. Bên gây ra ô nhiễm tràn dầu phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tràn dầu gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Phân cấp ứng phó sự cố tràn dầu

Điều 6. Phân loại mức độ sự cố tràn dầu

Chương II

CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 7. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu các cấp

Điều 8. Xây dựng nguồn lực ứng phó sự cố tràn dầu các cấp

Điều 9. Bảo đảm tài chính để bồi thường thiệt hại đối với ô nhiễm dầu

Điều 10. Tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu các cấp

Điều 11. Tổ chức giám sát sự cố tràn dầu

Chương III

TỔ CHỨC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Mục 1

PHỐI HỢP VỀ THÔNG TIN TRONG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 12. Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố tràn dầu

Điều 13. Công tác báo cáo trong ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu

Mục 2

ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ

Điều 14. Ứng phó sự cố tràn dầu do tàu gây ra trên biển

Điều 15. Ứng phó sự cố tràn dầu tại cơ sở, dự án

Điều 16. Ứng phó sự cố tràn dầu tại khu vực cảng

Mục 3

ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP KHU VỰC

Điều 17. Ứng phó sự cố tràn dầu tại địa phương

Điều 18. Nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương

Mục 4

ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP QUỐC GIA

Điều 19. Ứng phó sự cố tràn dầu xảy ra vượt quá khả năng của cấp khu vực

Điều 20. Phối hợp quốc tế trong ứng phó sự cố tràn dầu tại Việt Nam

Điều 21. Hỗ trợ các quốc gia khác trong ứng phó sự cố tràn dầu

Mục 5

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHÁC TRONG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 22. Thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

Điều 23. Trục vớt tàu bị chìm đắm gây ra hoặc có khả năng gây ra sự cố tràn dầu

Điều 24. Sử dụng các chất phân tán dầu tràn và chế phẩm sinh học trong ứng phó sự cố tràn dầu

Điều 25. Phối hợp sử dụng tàu bay tham gia ứng phó sự cố tràn dầu

Điều 26. Phối hợp bảo đảm an toàn phòng chống cháy, nổ trong ứng phó sự cố tràn dầu

Điều 27. Tạm dừng và kết thúc hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

Chương IV

KHẮC PHỤC VÀ GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Mục 1

ĐIỀU TRA, XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 28. Điều tra, xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu

Điều 29. Điều tra, xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu đối với một số trường hợp đặc thù

Điều 30. Tạm giữ tàu để phục vụ điều tra, xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu

Điều 31. Tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở để khắc phục tai nạn, sự cố và phục vụ điều tra, xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu

Mục 2

GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 32. Xác định thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra

Điều 33. Xác định trách nhiệm bồi thường

  1. Chủ cơ sở hoặc chủ tàu gây ra sự cố tràn dầu và bảo hiểm của họ (gọi chung là Bên chịu trách nhiệm bồi thường) phải thiết lập Quỹ bảo đảm bồi thường hoặc Quỹ ủy thác trách nhiệm bồi thường được Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định là đủ theo quy định.
  2. Chủ cơ sở hoặc chủ tàu gây sự cố tràn dầu phải chịu trách nhiệm bồi thường, chi phí ứng phó và các thiệt hại về kinh tế, tổn thất về môi trường. Bên chịu trách nhiệm bồi thường phải phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết việc bồi thường thiệt hại.
  3. Trường hợp thiệt hại do tràn dầu ảnh hưởng trong phạm vi tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xác định thiệt hại và trách nhiệm bồi thường. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu cấp tỉnh, thành phần gồm đại diện một số cơ quan tham mưu giúp tỉnh trong ứng phó, giải quyết hậu quả và khắc phục môi trường.
  4. Trường hợp thiệt hại do tràn dầu trên diện rộng ảnh hưởng đến nhiều tỉnh, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thành lập Ban Chỉ đạo giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu.
  5. Trường hợp sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến nhiều quốc gia, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu.

Điều 34. Quy định về đòi bồi thường

Điều 35. Sử dụng ngân sách nhà nước cho các hoạt động ứng phó khẩn cấp

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 36. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn

Điều 37. Bộ Tài nguyên và Môi trường

Điều 38. Bộ Giao thông vận tải

Điều 39. Bộ Quốc phòng

Điều 40. Bộ Công thương

Điều 41. Bộ Ngoại giao

Điều 42. Các Bộ, ngành liên quan

Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 44. Trách nhiệm của Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực

Điều 45. Trách nhiệm của cảng, cơ sở, dự án

  1. Các cảng, cơ sở phải xây dựng, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả sau khi được ban hành và sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung ứng phó sự cố tràn dầu theo sự điều động, chỉ huy thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền.
  2. Hàng năm phải có kế hoạch tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đi tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó. Định kỳ tối thiểu 6 tháng một lần phải triển khai thực hành huấn luyện ứng phó sự cố tràn dầu tại hiện trường.
  3. Có phương án đầu tư trang thiết bị, vật tư để từng bước nâng cao năng lực tự ứng phó của cảng, cơ sở theo quy định; tiến hành ký kết thỏa thuận, hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ quan, đơn vị thích hợp để triển khai khi có tình huống.
  4. Chủ động triển khai các hoạt động ứng phó, huy động nguồn lực ứng phó kịp thời, hiệu quả khi xảy ra sự cố tràn dầu.

Điều 46. Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế – xã hội khác

  1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động dịch vụ ứng phó tham gia vào Kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu để đòi bồi thường.
  3. Các tổ chức, cá nhân có khả năng thực hiện dịch vụ ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu báo cáo cơ quan chủ trì ứng phó Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu theo cấp và khu vực mà tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia.
  4. Các tổ chức, cá nhân tham gia vào Danh sách nguồn lực sẵn sàng huy động ứng phó sự cố tràn dầu của Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo cấp nào thì chấp hành lệnh điều động của cơ quan chủ trì triển khai Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu cấp đó.

 

Write a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *