cần báo cáo ngay khi có sự cố tràn dầu

Khi Xảy Ra Sự Cố Tràn Dầu Thì Báo Cáo Với Ai Và Ở Đâu?

Hậu quả của các sự cố tràn dầu luôn là vấn đề giành được rất nhiều sự quan tâm không chỉ riêng các Doanh nghiệp hay tổ chức nào. Mà nó đã trở thành nổi lo của tất cả mọi người. Bởi những hậu quả mà nó để lại là vô cùng nghiêm trọng. Và ảnh hưởng đến nhiều yếu tố và nhiều thành phần trong xã hội. Mức phạt có thể lên tới con số hàng trăm triệu đồng khi xảy ra sự cố tràn dầu. Vậy khi xảy ra sự cố chúng ta có thể báo cáo sự cố tràn dầu trực tiếp với cơ quan, bộ phận nào? Ai sẽ có trách nhiệm tiếp nhận thông tin và đưa ra phương án giải quyết? Những nội dung dưới đây sẽ góp phần giải đáp những thắc mắc này.

1. Đầu mối tiếp nhận thông tin.

1.1 Căn cứ Pháp luật.

Căn cứ Theo  Điều 13 Nghị định 12/2021/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ngày 24 tháng 03 năm 2021. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2021, thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

1.2 Quy định cụ thể như sau:

1. Các tổ chức, cá nhân để xảy ra sự cố tràn dầu hoặc phát hiện sự cố tràn dầu có trách nhiệm báo cáo kịp thời đến một trong các cơ quan sau đây:

a) Đầu mối liên lạc quốc gia về sự cố tràn dầu trên biển.

b) Cảng vụ gần nhất.

c) Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực.

d) Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực (trong trường hợp yêu cầu cứu hộ, cứu nạn trên biển);

đ) Các đài thông tin duyên hải Việt Nam để chuyển tiếp thông tin về cơ quan chủ trì ứng phó hoặc cơ quan cứu hộ, cứu nạn;

e) Sở Tài nguyên và Môi trường.

g) Chính quyền địa phương nơi gần nhất.

h) Cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn của các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan.

2. Máy bay phát hiện vết dầu trên biển thông báo về cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn để chuyển tiếp thông tin về cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ngoài các đầu mối trên, khi để xảy ra tràn dầu hoặc phát hiện sự cố tràn dầu có thể thông tin đến các đơn vị Hải quân, Biên phòng, Cảnh sát biển, Cảnh sát giao thông đường thủy để xử lý hoặc chuyển tiếp thông tin về cơ quan chủ trì ứng phó.

2. Xử lý thông tin, báo cáo về sự cố tràn dầu.

sự cố tràn dầu
Người dân dùng các vật kiệu khác nhau vớt dầu tràn

Khi nhận được thông tin, báo cáo về sự cố tràn dầu, cơ quan chủ trì ứng phó phải:

a) Đánh giá tính xác thực của thông tin về sự cố.

b) Sơ bộ đánh giá tính chất, phạm vi, mức độ và hậu quả có thể của sự cố tràn dầu.

c) Triển khai phương án, biện pháp ứng phó khẩn cấp với tình huống.

d) Thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan về biện pháp, kế hoạch phối hợp ứng phó khẩn cấp và ký kết hoặc quyết định các hoạt động triển khai ứng phó;

đ) Thông báo cho các cơ quan, đơn vị và người dân trong vùng, khu vực bị ảnh hưởng hoặc có khả năng bị ảnh hưởng về sự cố tràn dầu để chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả;

e) Báo cáo các cấp có thẩm quyền về tình hình xử lý thông tin và các biện pháp triển khai phối hợp ứng phó cụ thể và các đề xuất, kiến nghị.

3. Công tác báo cáo trong ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu.

Căn cứ Theo  Điều 14 Nghị định 12/2021/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ngày 24 tháng 03 năm 2021. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2021. Công tác báo cáo được quy định cụ thể như sau:

3.1. Trong quá trình ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương phải thường xuyên báo cáo theo phân cấp quy định.

3.2. Báo cáo sự cố tràn dầu duy trì liên tục từ lúc phát hiện dầu tràn đến khi kết thúc hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, bao gồm:

a) Báo cáo ban đầu sự cố tràn dầu. thực hiện khi phát hiện về sự cố tràn dầu;

b) Các báo cáo sự cố tràn dầu tiếp theo. thực hiện định kỳ hàng ngày trong quá trình ứng phó sự cố tràn dầu;

c) Báo cáo kết thúc sự cố tràn dầu. thực hiện khi kết thúc các hoạt động ứng phó;

d) Báo cáo tổng hợp sự cố tràn dầu. thực hiện để tổng hợp tình hình ứng phó sự cố tràn dầu từ lúc phát hiện dầu tràn đến khi kết thúc các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.

3.3 Nội dung báo cáo gồm:

a) Thời gian xảy ra hoặc phát hiện sự cố;

b) Vị trí sự cố, tọa độ (nếu có);

c) Loại dầu;

d) Ước tính khối lượng và tốc độ dầu tràn;

đ) Điều kiện thời tiết (sóng, gió, dòng chảy…);

e) Công tác chuẩn bị ứng phó và dự kiến phương án triển khai;

g) Các yêu cầu, đề nghị trợ giúp, cứu hộ, ứng phó sự cố tràn dầu.

4. Những nguy hại khi chúng ta không báo cáo sự cố tràn dầu.

cháy nổ khi không báo cáo sự cố tràn dầu
Một vụ cháy cây xăng ở Hà Nội

     4.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Như chúng ta đã biết. Xăng/dầu ở điều kiện thường có trạng thái lỏng. Chúng không hòa tan trong nước và có tỉ trọng nhỏ hơn nước. Do đó xăng/ dầu có thể nổi trên mặt nước. Và khi xảy ra sự cố cháy có nước sẽ làm lan truyền ngọn lửa đến các khu vực xung quanh một cách rất nhanh.

Khi tiếp xúc với xăng/dầu nếu chúng ta không trang bị bảo hộ rất dễ bị nhiễm độc. Ngoài ra có thể mắc các bệnh về đường hô hấp. Do xăng/ dầu có tính độc hại nhất là các loại xăng có pha chì. Nếu nặng có thể dẫn đến tử vong.

Ngoài gây ra những vụ cháy kinh hoàng từ sự cố xăng dầu. Nếu chúng ta không ứng cứu kịp thời các sự cố này. Thì xăng/dầu có thể theo dòng chảy của các mạch nước ngầm, đường ống…Từ đó sẽ lan ra đồng ruộng, bờ ao. Làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất của các hộ dân gần đó. Hơn thế nữa chúng có thể ngấm vào đất, đá. Làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái về lâu dài sau này.

   4.2 Ảnh hưởng đến tài sản.

Điều đặc biệt hơn hết nữa là có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với hành vi không báo cáo về các sự cố, tai nạn theo quy định trong trường hợp xảy ra sự cố tai nạn.(Theo Điểm d, Khoản 1, Điều 12 Nghị định 99/2020/NĐ/CP ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2020 về nội dung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí).

Write a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *