Làm cách nào để tăng tuổi thọ xe ô tô, ít hỏng vặt?

Tránh tăng tốc quá nhanh, hạn chế đánh lái, để xe chạy ở tốc độ vừa phải…là những cách lái xe khoa học giúp tăng tuổi thọ của xe ô tô, hạn chế hỏng vặt nhưng không phải tài xế nào cũng biết.

Hạn chế sử dụng xe cho những quãng đường quá ngắn

Để ô tô có độ bền cao tài xế hãy cố gắng hạn chế sử dụng và thực hiện các công việc giải quyết cùng lúc của trong một lần đi. Hạn chế đi xe trong đoạn đường tắc, lựa chọn những khung giờ tốt, ít kẹt xe để đi. Làm như vậy không những kéo dài tuổi thọ của động cơ ô tô mà còn tiết kiệm nhiên liệu ở mức cao nhất.

Tránh tăng tốc xe đột ngột ngay khi khởi động

Khi lái xe ô tô, nhất là vào mùa đông, tài xế không nên tăng tốc quá nhanh. Nếu bỏ qua điều này sẽ làm tổn hại tới động cơ, thậm chí còn làm hư hỏng do lực ma sát quá lớn trong khi lại không được bôi trơn. Hãy để cho động cơ đủ nóng để dầu nhớt bôi trơn hoạt động tốt nhất. Nên nổ không tải khoảng 1-2 phút trước khi khởi hành.

Không nên đánh lái hết cỡ thường xuyên

Theo kinh nghiệm của nhiều tài xế có kinh nghiệm thì tuyệt đối không nên đánh lái hết cỡ sang phần đường bên kia và giữ nó quá lâu. Khi thực hiện xong thao tác và đã an toàn thì nên trả lái bởi nếu giữ quá lâu như vậy sẽ làm cho áp lực ở bơm trợ lực lái nặng hơn.

Hiện nay, các nhà sản xuất đã có những tính toán kỹ với những van tiết lưu để tránh điều xấu nhất có thể xảy ra nhưng khi đánh lái hết cỡ và giữ lâu, thực hiện nhiều lần làm cho nguy cơ hư hỏng của bơm trợ lực tay lái tăng cao.

Tránh lái ô tô ở tốc độ cao

Việc lái xe ở tốc độ cao nhất ở những con đường gồ ghề, gập ghềnh sẽ là một trong những nguyên nhân làm cho ô tô của bạn nhanh hỏng hơn. Ngoài ra việc liên tục đứng khựng và tăng tốc đột ngột cũng là một nguyên nhân. Cần giữ vận tốc vừa phải, để người lái chủ động được các tình huống khi lái xe cũng như để xe bền hơn.

Nhấn ga từ từ

Nhiều người vẫn còn có thói quen đạp mạnh chân ga nhằm tăng tốc đột ngột cho chiếc xe, đồng thời trước khi đỗ xe vẫn giữ ở tốc độ cao rồi phanh đột ngột . Điều này có thể mang lại cảm giảm mạnh cho người lái, tuy nhiên nó cũng chính là thủ phạm làm bạn tốn một khoản tiền để sửa chữa đó. Do đó, cố gắng nhấn ga từ từ khi xuất phát và trước khi dừng xe, cần duy trì khoảng cách an toàn giữa các phương tiện và phán đoán điều kiện giao thông để kịp tăng ga và nhấn phanh đều đặn.

Khi dừng đèn đỏ nên cài số dừng N đối với việc thời gian chờ lâu. Ngoài việc giúp tài xế đỡ mỏi chân thì việc làm này cũng không gây ảnh hưởng nhiều đến hộp số như lời đồn. Khi đèn đỏ có thời gian ngắn, các bạn nên cài số D đồng thời đạp phanh, điều này giúp xe ô tô sẵn sàng lăn bánh ngay khi nhả phanh.

 

Cá nhân muốn mở cây xăng cần làm gì để được cấp giấy phép kinh doanh?

Các cơ sở hoạt động, kinh doanh xăng dầu tại các khu vực cần phải làm gì để đáp ứng yêu cầu về hoạt động kinh doanh?

Ngoài các vấn đề về kinh phí khi xây dựng và hoạt đông kinh doanh xăng dầu, phương án phòng cháy chứa cháy, phương án ứng phó sự cố tràn dầu cũng cần được doanh nghiệp chú ý để đáp ứng được yêu cầu của pháp luật, từ đó giúp đẩy nhanh quá trình hoàn thành hồ sợ chấp thuận cho việc hoạt động cây xăng. Vậy các đơn vị kinh doanh xăng dầu cần chuẩn bị những gì?

– Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm

túc kế hoạch

– Đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện, lực lượng, kinh phí đảm bảo phòng ngừa và luôn sẵn sàng ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu tại cơ sở

– Hàng năm tổ chức tập huấn, huấn luyện về phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu, tổ chức diễn tập một năm một lần

– Thường xuyên tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, phổ biến kiến thức về nguy cơ, hiểm họa của sự cố tràn dầu để bảo vệ môi trường chủ động phòng tránh và kịp thời ứng phó sự cố tại địa phương khi được huy động

– Hàng năm sơ tổng kết đánh giá công tác khắc phục, ứng phó sự cố tràn dầu, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện tại cơ sở lên cấp có thẩm quyền theo quy định.

Trong quá trình hoạt động, nếu không may xảy ra các trường hợp bục, vỡ các ống dẫn xăng dầu, bục vỡ bể chứa xăng dầu….. gây tràn dầu ra môi trường cần có những biện pháp khắc phục nhanh và triệt để, để giảm thiểu tối đa các tác hại không mong muốn

– Khi có tình huống tràn dầu xảy ra dẫn đến sự cố cháy nổ tại cơ sở, chủ cơ sở phải nhanh chóng tổ chức lực lượng, phương tiện tại chỗ triển khai các biện pháp ứng phó sự cố tràn dầu, chữa cháy kịp thời

– Thông báo, báo cáo đến Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn tỉnh, thành phố và các cơ quan chức năng có liên quan biết để phối hợp thực hiện

– Hiệp đồng với các đơn vị có năng lực ứng phó sự cố tràn dầu phối hợp xử lý kịp thời bảo đảm an toàn

– Bảo đảm kinh phí chi trả cho lực lượng tham gia ứng phó sự cố tràn dầu, đồng thời bồi thường thiệt hại về môi trường, tài sản của Nhà nước và nhân dân do cơ sở, chủ tàu gây ra theo quy định của pháp luật.

Ô nhiễm môi trường – nỗi lo và trách nhiệm không của riêng ai

Ngày nay, ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn ở Việt Nam. Trên các phương tiện thông tin đại chúng hàng ngày, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin về môi trường ngày càng bị ô nhiễm. Bất chấp những lời kêu gọi bảo vệ môi trường, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên hết sức trần trọng và cần báo động đỏ.

Môi trường đang khóc và kêu cứu

Thật đáng buồn và thất vọng bởi những con số thống kê về tình trạng môi trường Việt Nam. Theo bản tổng kết môi trường toàn cầu do Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) Hà Nội và Tp. HCM nằm trong danh số 6 thành phố ô nhiễm không khí nghiệm trọng nhất thế giới. Vấn đề môi trường như thế này chắc chắn sẽ cản trở quá trình phát triển hơn nữa của thành phố. Theo một nghiên cứu về các chỉ số môi trường ổn định do Trường Đại học Yale (Mỹ) thực hiện, Việt Nam đứng thứ hạng thấp trong 8 nước Đông Nam Á.

Tình trạng đô thị hóa nhanh và đô thị hóa một cách bừa bãi gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu đô thị ngày càng trở nên tồi tệ. Trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước, có trên 60% khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Các đô thị chỉ có khoảng 60%-70% chất rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường chưa đạt chuẩn…. Hầu hết lượng nước thải chưa được xử lý đều đổ ra sông, hồ…

Không chỉ có môi trường nước mà môi trường không khí và môi trường đất cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng. Môi trường không khí ở hầu hết các đô thị Việt Nam đều vượt qua tiêu chuẩn cho phép. Riêng tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả đo đạc tại 6 trạm quan trắc không khí cho thấy 89% mẫu kiểm tra không khí không đạt tiêu chuẩn cho phép, luôn ở mức nghiêm trọng với sức khỏe, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống.

Vậy nguyên nhân của những sự việc trên là do đâu?

Đầu tiên, đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng của nhiều người dân. Nhiều người nghĩ rằng những việc mình làm của mình là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại môi trường. Một số người khác lại cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước, của chính quyền mà không phải là của mình. Số khác lại nghĩ rằng việc môi trường đã bị ô nhiễm thì có làm gì đi chăng nữa không ảnh hưởng gì tới mình…

Việc phá hoại môi trường của một người tuy chỉ ảnh hưởng nhỏ nhưng tập hợp nhiều người lại là lớn. Trách nhiệm bảo vệ môi trường tuy cũng có một phần là của nhà nước nhưng đa phần lại là của người mỗi chúng ta.

Một nguyên nhân khác gây ra ô nhiễm môi trường chính là sự thiếu trách nhiệm của các doanh nghiệp. Do đặt nặng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, không ít doanh nghiệp đã vi phạm quy trình khai thác, gây ô nhiễm môi trường.  Một số doanh nghiệp đã lợi dụng một số chính sách và quy định về môi trường, có những hành động phá hoại môi trường.

Điều này đã để lại hậu quả gì?

Nhiều người đã trở thành nạn nhân bất đặc dĩ của nạn ô nhiễm môi trường. Điển hình như “làng ung thử” ở Thạch Sơn, Phú Thọ, hàng trăm người đã chết vì căn bệnh ung thư mà nguyên nhân là do dùng nguồn nước bị ô nhiễm thải ra của Nhà máy Hóa chất Lâm Thao, Phú Thọ. Hàng năm có khoảng 16.000 người Việt Nam chết vì những căn bệnh liên quan tới ô nhiễm không khí. Dự báo trong những năm tới, con số này còn có thể tiếp tục gia tăng. Cạn kiệt tài nguyên sinh vật là một hậu quả khác không thể tránh được của ô nhiễm môi trường. Các rặng san hô ở cửa sông cũng như các vùng nước lợ biến mất dần. Hiện tượng thủy triều đỏ cũng đã xuất hiện ở nước ta từ tháng 6 đến trung tuần tháng 7 âm lịch tại vùng biển nam trung bộ. Hơn 30km bãi biển từ Cà Ná đến Long Hương nhầy nhụa những bột báng màu xám đen dày cả tấc, trộn với xác chết của sinh vật tạo nên mùi hôi thối. Khối nhầy trong suốt bao quanh một số loài vi tạo biển là nguyên nhân làm cho nước biển đặc quánh như cháo. Những vấn nạn ô nhiễm môi trường đang diễn ra, và nó có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu nước sạch, sống với những căn bệnh lạ…trong tương lại không xa nếu chúng tra không hành động ngay bây giờ.

Lẽ nào chúng ta lại nhắm mắt làm ngơ?

Câu trả lời là KHÔNG! Chúng ta cần phải tiếp tục công cuộc bảo vệ và làm sạch môi trường bằng những biện pháp tốt hơn, thiết thực hơn nữa!  Nhà nước cần đưa ra các hình thức xử phạt thật nặng và nghiêm minh đối với cá nhân, tổ chức, cơ quan có hành vi phá hoại môi trường, làm ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân. Bên cạnh đó cần nâng cao ý thức cho người dân qua các hình thức tuyên truyền, cổ động. Chúng ta cũng cần có biện pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm, bằng cách áp dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến vào công tác cải tạo môi trường tự nhiên. Hiểu được tầm quan trọng của công nghệ cao trong xã hội tương lai, cũng như giá trị mà công nghệ cao đối với môi trường. Bignanotech – một đơn vị tiên phong trong việc áp dụng công nghệ nano vào việc sản xuất các sản phẩm xử lý ô nhiễm môi trường. Đây được coi là công nghệ hiện đại nhất, giúp tối đa công cuộc ứng phó và xử lý môi trường.

Tình trạng môi trường ở Việt Nam tuy nghiêm trọng nhưng vẫn có thể cứu vãn nếu mỗi người dân biết góp sức của mình, chung tay bảo vệ môi trường. Vì vậy, chúng ta hãy cùng chung tay bảo vệ môi trường và khắc phục các tình trạng ô nhiễm mà chính chúng ta là nguyên nhân. Vì tương lại một Việt Nam xanh, sạch, đẹp và vì cuộc sống của chính chúng ta cũng như của thế hệ mai sau

CÁC ĐƠN VỊ CUNG CẤP SẢN PHẨM N-FIBER CHÍNH HÃNG

Sự phát triển của ngành công nghiệp hiện đại đem lại những bước tiến đột phá kinh tế, song đôi khi nhịp độ phát triển chưa đi kèm với sự hoàn thiện tạo nên những tác động tiêu cực đến môi trường.

Một trong những sự bất cẩn đó là sự cố tràn dầu/ hoá chất và ô nhiễm dầu hàng ngày, gây nên những tác động khôn lường đến hệ sinh thái. Trước thực trạng đang báo động đó, công ty Bignanotech chúng tôi đã đi vào hoạt động nhằm đem đến những sản phẩm tối ưu để xử lý sự cố tràn dầu/ hoá chất, góp phần gìn giữ môi trường sống. Với công nghệ nano tiên tiến, các sản phẩm của Bignanotech đã được khách hàng công nhận về chất lượng, đối tác tin tưởng để hợp tác.

 

Một số đối tác đang hợp tác cùng Bignanotech

1.SOS- Trung tâm ứng phó sự cố môi trường Việt Nam

Trung tâm Ứng phó sự cố môi trường Việt Nam (gọi tắt là “Trung tâm SOS”) có đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong hoạt động ứng phó sự cố môi trường. Tính đến tháng 5/2020, Trung tâm SOS đã tham gia ứng phó 104 sự cố tại nhiều địa phương và các doanh nghiệp với qui mô, điều kiện, tính chất phức tạp đa dạng khác nhau; tổ chức hơn 250 khóa đào tạo, tập huấn, diễn tập ứng phó sự cố môi trường cho các cấp trung ương, địa phương và doanh nghiệp trên phạm vi cả nước.

Trung tâm SOS có mạng lưới các trạm ứng phó tại các khu vực với lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư chuyên dụng luôn sẵn sàng đảm bảo ứng phó kịp thời và hiệu quả khi có sự cố xảy ra.

  1. Đại lý cấp I tại khu vực miền Nam – Achison

Công ty cổ phần Achison được thành lập từ năm 1998, sau 17 năm không ngừng cải tiến và phát triển từ tiền thân là công ty TNHH TM – KT – CN Vi Khoa, ngày nay Achison đã từng bước đi lên và tự hào trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực an toàn lao động.

Achison chuyên cung cấp và phân phối các mặt hàng ở ba lĩnh vực chính: bảo hộ lao động (các thiết bị bảo hộ lao động: mũ, giày, quần áo bảo hộ, găng tay, dây đai an toàn,…), thiết bị phòng sạch ( giấy, tăm bông, thảm, con lăn, quần áo, găng tay, giày,..)  và các sản phẩm phục vụ cho công nghiệp (nhám và đánh bóng, hóa chất,…)

  1. Đại lý cấp I tại khu vực miền Bắc – Sotaville

Công ty cổ phần Sotaville thành lập vào ngày 6/3/2015. Có thế nói, Sotaville là nhà phân phối tiên phong về công nghiệp hoá chất, đồ bảo hộ lao động, các vật tư thiết bị phụ trợ cho công nghiệp và luôn được các đối tác trong và ngoài nước đánh giá là “Nhà cung cấp uy tín – đối tác tin cậy” có chất lượng dịch vụ, phục vụ chuyên nghiệp thị trường toàn quốc.

Không chỉ là nhà phân phối của các dòng sản phẩm hóa chất, Sotavilla hiểu rằng việc xử lý các vấn đề môi trường do dầu/hóa chất gây ra, giúp giữ dìn và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của Sotaville. Với cùng một mục tiêu gắn liền lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích chung của xã hội và góp phần bảo vệ môi trường, BIG Nano Tech và Sotaville đã trở thành đối tác chiến lược và toàn diện, cùng nhau chung tay bảo vệ môi trường, vì một môi trường không ô nhiễm.

Trên đấy là một số đơn vị lớn đang cung cấp các sản phẩm N-FIBER của Bignanotech. Khi mua hàng tại đơn vị chính hãng Quý khách hàng sẽ được hỗ trợ

  • Mùa hàng chính hãng với giá thành hấp dẫn
  • Được đổi trả hàng nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn
  • Được hỗ trợ tư vấn sản phẩm phù hợp

Để được tư vấn và mua hang chính hãng của công ty Bignanotech quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH MTV BIG NANO TECHNOLOGY

Văn phòng đại diện: Tòa tháp A The Manor, đường Mễ Trì, phường Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 879 808 080 – 094 386 70 99

Website: http://bignanotech.com.vn/

Hoặc : https://xulydau.com/

 

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc trong hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

  1. Tích cực phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang thiết bị, các phương án hợp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu.
  2. Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin sự cố tràn dầu kịp thời, ưu tiên bảo đảm thông tin cho hoạt động ứng phó, báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền khi vượt khả năng ứng phó.
  3. Phối hợp, huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả chuẩn bị và ứng phó sự cố tràn dầu, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường.
  4. Chủ động ứng phó gần nguồn dầu tràn để ngăn chặn, hạn chế dầu tràn ra môi trường. Giám sát chặt chẽ nguy cơ lan tỏa dầu tràn vào đường bờ để xác định

thứ tự ưu tiên và tiến hành các biện pháp bảo vệ các khu vực ưu tiên bảo vệ.

  1. Đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ trong ứng phó.
  2. Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó.
  3. Bên gây ra ô nhiễm tràn dầu phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tràn dầu gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Phân cấp ứng phó sự cố tràn dầu

Điều 6. Phân loại mức độ sự cố tràn dầu

Chương II

CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 7. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu các cấp

Điều 8. Xây dựng nguồn lực ứng phó sự cố tràn dầu các cấp

Điều 9. Bảo đảm tài chính để bồi thường thiệt hại đối với ô nhiễm dầu

Điều 10. Tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu các cấp

Điều 11. Tổ chức giám sát sự cố tràn dầu

Chương III

TỔ CHỨC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Mục 1

PHỐI HỢP VỀ THÔNG TIN TRONG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 12. Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố tràn dầu

Điều 13. Công tác báo cáo trong ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu

Mục 2

ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ

Điều 14. Ứng phó sự cố tràn dầu do tàu gây ra trên biển

Điều 15. Ứng phó sự cố tràn dầu tại cơ sở, dự án

Điều 16. Ứng phó sự cố tràn dầu tại khu vực cảng

Mục 3

ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP KHU VỰC

Điều 17. Ứng phó sự cố tràn dầu tại địa phương

Điều 18. Nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương

Mục 4

ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP QUỐC GIA

Điều 19. Ứng phó sự cố tràn dầu xảy ra vượt quá khả năng của cấp khu vực

Điều 20. Phối hợp quốc tế trong ứng phó sự cố tràn dầu tại Việt Nam

Điều 21. Hỗ trợ các quốc gia khác trong ứng phó sự cố tràn dầu

Mục 5

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHÁC TRONG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 22. Thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

Điều 23. Trục vớt tàu bị chìm đắm gây ra hoặc có khả năng gây ra sự cố tràn dầu

Điều 24. Sử dụng các chất phân tán dầu tràn và chế phẩm sinh học trong ứng phó sự cố tràn dầu

Điều 25. Phối hợp sử dụng tàu bay tham gia ứng phó sự cố tràn dầu

Điều 26. Phối hợp bảo đảm an toàn phòng chống cháy, nổ trong ứng phó sự cố tràn dầu

Điều 27. Tạm dừng và kết thúc hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

Chương IV

KHẮC PHỤC VÀ GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Mục 1

ĐIỀU TRA, XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 28. Điều tra, xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu

Điều 29. Điều tra, xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu đối với một số trường hợp đặc thù

Điều 30. Tạm giữ tàu để phục vụ điều tra, xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu

Điều 31. Tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở để khắc phục tai nạn, sự cố và phục vụ điều tra, xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu

Mục 2

GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 32. Xác định thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra

Điều 33. Xác định trách nhiệm bồi thường

  1. Chủ cơ sở hoặc chủ tàu gây ra sự cố tràn dầu và bảo hiểm của họ (gọi chung là Bên chịu trách nhiệm bồi thường) phải thiết lập Quỹ bảo đảm bồi thường hoặc Quỹ ủy thác trách nhiệm bồi thường được Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định là đủ theo quy định.
  2. Chủ cơ sở hoặc chủ tàu gây sự cố tràn dầu phải chịu trách nhiệm bồi thường, chi phí ứng phó và các thiệt hại về kinh tế, tổn thất về môi trường. Bên chịu trách nhiệm bồi thường phải phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết việc bồi thường thiệt hại.
  3. Trường hợp thiệt hại do tràn dầu ảnh hưởng trong phạm vi tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xác định thiệt hại và trách nhiệm bồi thường. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu cấp tỉnh, thành phần gồm đại diện một số cơ quan tham mưu giúp tỉnh trong ứng phó, giải quyết hậu quả và khắc phục môi trường.
  4. Trường hợp thiệt hại do tràn dầu trên diện rộng ảnh hưởng đến nhiều tỉnh, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thành lập Ban Chỉ đạo giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu.
  5. Trường hợp sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến nhiều quốc gia, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu.

Điều 34. Quy định về đòi bồi thường

Điều 35. Sử dụng ngân sách nhà nước cho các hoạt động ứng phó khẩn cấp

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 36. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn

Điều 37. Bộ Tài nguyên và Môi trường

Điều 38. Bộ Giao thông vận tải

Điều 39. Bộ Quốc phòng

Điều 40. Bộ Công thương

Điều 41. Bộ Ngoại giao

Điều 42. Các Bộ, ngành liên quan

Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 44. Trách nhiệm của Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực

Điều 45. Trách nhiệm của cảng, cơ sở, dự án

  1. Các cảng, cơ sở phải xây dựng, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả sau khi được ban hành và sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung ứng phó sự cố tràn dầu theo sự điều động, chỉ huy thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền.
  2. Hàng năm phải có kế hoạch tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đi tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó. Định kỳ tối thiểu 6 tháng một lần phải triển khai thực hành huấn luyện ứng phó sự cố tràn dầu tại hiện trường.
  3. Có phương án đầu tư trang thiết bị, vật tư để từng bước nâng cao năng lực tự ứng phó của cảng, cơ sở theo quy định; tiến hành ký kết thỏa thuận, hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ quan, đơn vị thích hợp để triển khai khi có tình huống.
  4. Chủ động triển khai các hoạt động ứng phó, huy động nguồn lực ứng phó kịp thời, hiệu quả khi xảy ra sự cố tràn dầu.

Điều 46. Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế – xã hội khác

  1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động dịch vụ ứng phó tham gia vào Kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu để đòi bồi thường.
  3. Các tổ chức, cá nhân có khả năng thực hiện dịch vụ ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu báo cáo cơ quan chủ trì ứng phó Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu theo cấp và khu vực mà tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia.
  4. Các tổ chức, cá nhân tham gia vào Danh sách nguồn lực sẵn sàng huy động ứng phó sự cố tràn dầu của Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo cấp nào thì chấp hành lệnh điều động của cơ quan chủ trì triển khai Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu cấp đó.

 

Khám Phá Khả Năng Thấm Hút Siêu Nhanh của Tấm Thấm Dầu NFIBER

Công nghệ nano (Nanotechnology) là một công nghệ mang tính khoa học, công nghệ kiến thiết và mang tính thiết kế chuyên sâu tiến hành trên quy mô nano (nanoscale) với cấp độ siêu khoảng 1-100 nanometers.

Bằng công nghệ nano hiện đại đã được phát triển độc quyền bởi các chuyên gia hàng đầu Nhật Bản, từ những hạt nhựa tiêu chuẩn. Chúng tôi sản xuất với quy mô công nghệ các sợi siêu nhỏ có thể đạt đến kích thước nano tạo ra các sản phẩm có phạm vi ứng dụng rộng rãi với khả năng vượt trội với công nghệ truyền thống.

Sử dụng công nghệ cao được phát triển tại Nhật Bản, từ các hạt nhựa PP tiêu chuẩn, BIGNANOTECH sản xuất ra các tấm sợi nano, nhờ các sợi có kích thước siêu nhỏ (1/800 đường kính sợi tóc) sản phẩm chúng tôi có hiệu quả vượt trội về việc lọc, hút, giữ dầu và kháng nước. Với công nghệ này, ngoài việc sản xuất vật liệu thấm dầu, còn có thể sản xuất vật liệu lọc, cách âm, cách nhiệt

Nhờ áp dụng công nghệ nano hiện đại nhất hiện nay, các sản phẩm thấm hút dầu mang thương hiệu N-FIBER của Bignanotech có khả năng thấm hút vượt trội gấp nhiều lần các sản phẩm cùng loại trên thị trường

Tốc độ thấm hút của N-FIBER cực nhanh

Sản phẩm N-FIBER là sản phẩm thấm hút chuyên dụng để thu hồi lượng lớn dầu tràn trên mặt nước và nền sàn. Các sợi bông với kích thước siêu nhỏ, diện tích bề mặt sợi lớn đem lại cho bông sợi Nano khả năng vượt trội về hấp thụ.

Đặc biệt với tính chuyên biệt hóa, các sản phẩm của thương hiệu N-FIBER chỉ thấm dầu, hoàn toàn kháng nước dưới mọi tác động của tự nhiên như sóng, dòng chảy, mưa hay thậm chí ngâm hay dìm dưới nước. Chính vì tính chất kháng nước của sản phẩm nên lượng dầu được hấp thu sẽ cao hơn, tối ưu được tính năng của sản phẩm

Sản phẩm N-FIBER có những đặc tính nổi trội

Lớp vỏ các sản phẩm thấm dầu N-FIBER được sản xuất với cộng nghệ sợi không dệt giúp cho sản phẩm không bị bung rách, sờn ngay cả khi đã ngẫm đẫm dầu

Lõi của sản phẩm được sản xuất chất lượng cao với công nghệ Nano hiện đại từ vật liệu thân thiện với môi trường Polypropylene với đường kính sợi <100nm giúp tăng cường khả năng thấm hút gấp 30 lần trọng lượng bản thân.

Dùng được cho cả sự cố tràn dầu trên cạn và dưới nước. Do đặc tính không thấm nước giúp sản phẩm thấm dầu N-FIBER  luôn nổi giúp dễ dàng triển khai và thu gom sau khi xử lý xong sự cố.

Giá thành sản phẩm hấp dẫn

Các sản phẩm N-FIBER được sản xuất gọn nhẹ, luôn dễ dàng cho việc vận chuyển. Do sản phẩm trong nước, không thuế nhập khẩu, không có chi phí vận chuyển, thuế xuất ưu đãi và đặc biệt với phương châm của toàn doanh nghiệp “Kiểm soát từng giọt dầu rơi mỗi nơi trên thế giới”. Chúng tôi mong muốn trên cả phát triển kinh tế là vấn đề cùng nhau bảo vệ một môi trường xanh. Chính vì lẽ đó các sản phẩm thấm dầu N-FIBER có mức giá thấp hơn so với sản phẩm chất lượng đồng cấp.

Được ra đời chưa lâu nhưng thương hiệu N-FIBER đã dần dần được đón nhận và ưa chuộng tại thị trường Việt Nam. Và đang dần khằng định tại các thị trương châu Âu và một số thị trường khó tính như Nhật Bản. Chúng tôi đã có những đơn hàng xuất khẩu sang những thị trường trên và dần khẳng định tên tuổi trong lòng bạn bè quốc tế. Với hoài bão của mình và tương lai của thế hệ sau, chúng tôi mong rằng mỗi chúng ta cùng có ý thức bảo vệ môi trường xanh, chung tay gìn giữ trái đất và kiểm soát từng giọt dầu.

 

 

su-dung-khau-trang-y-te-

Giấy Lọc Kháng Khuẩn Là Gì?

Giấy lọc kháng khuẩn là cụm từ khá quen thuộc trong ngành Y tế. Bởi nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác phòng và trị bệnh. Đặc biệt là trong tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID- 19 hiện nay. Nhưng nó vẫn là khái niệm mơ hồ đối với người dân chúng ta. Chúng ta đã từng nghe qua cụm từ này nhưng để hiểu hết về khái niệm cũng như công dụng của chúng thì không phải ai cũng biết. Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về giấy lọc khuẩn qua những nội dung dưới đây.

Giấy lọc kháng khuẩn là gì?

giay-loc-khang-khuan
Giấy kháng khuẩn trắng

Giấy lọc kháng khuẩn còn có nhiều tên gọi khác như giấy kháng khuẩn, vải kháng khuẩn. Giấy lọc kháng khuẩn được cấu tạo từ hạt nhựa tổng hợp và một số thành phần khác. Đây được xem là bộ phận quan trọng nhất của khẩu trang y tế. Nó đóng vai trò quyết định đến chất lượng của khẩu trang. Và là tiêu chí để kiểm tra và đánh giá khẩu trang có đúng chuẩn theo quy định của Bộ y tế hay không.

Sản phẩm được sản xuất theo nguyên lý cơ học và hóa học. Các loại xơ được sắp xếp một cách định hướng hoặc ngẫu nhiên và nhờ vào lực ma sát hoặc kết dính mà các xơ này được liên kết với nhau. Các loại xơ thường được sử dụng là Polypropylen, Polyetylen, polyester, vv,. Các sợi nhựa được làm nóng chảy ép đùn qua các lỗ của đầu kéo sợi, chịu tác động thổi của dòng khí nóng, áp suất cao, tạo thành xơ có độ mảnh cao và được thu gom lại thành màng xơ.

Những lý do mà khách hàng nên sử dụng giấy lọc kháng khuẩn.

Giấy lọc kháng khuẩn thường có các ưu điểm nổi bật như:

  • Thường có màu trắng, giấy lọc có độ mịn cao. Khi tiếp xúc có cảm giác mịn màng và êm tay.
  • Sản phẩm có độ bền rất cao, tính đàn hồi. Có thể bảo quản thời gian lâu trong kho.
  • Có khả năng chống thấm và chịu được nhiệt.
  • Điểm nổi bật là sản phẩm có khả năng lọc khuẩn lên đến 99%.
  • Ngoài ra một số loại giấy lọc còn có khả năng phòng chống tia UV và các tia độc hại khác của môi trường.
  • Sản phẩm thuộc loại dễ phân hủy. Khi đốt không gây mùi độc hại. An toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường.

Giấy dùng lọc kháng khuẩn thường được sử dụng làm gì?

Dùng trong các ngành công nghiệp.

Giấy dùng để lọc kháng khuẩn còn có thể ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực sản xuất khác. Như sản xuất các sản phẩm cần có lớp lót bên trong như:

  • Tã lót em bé.
  • Băng vệ sinh
  • Khăn lau mặt
  • Túi trà
  • Túi đeo
  • Đồ bảo hộ lao động, bảo hộ dùng trong bệnh viện.
  • Bao chắn bảo vệ trái cây…

Dùng sản xuất khẩu trang y tế.

san-xuat-khau-trang-y-te-
Dây chuyền sản xuất khẩu trang y tế.

Với khả năng lọc khuẩn vượt trội nên giấy kháng khuẩn thường được ứng dụng trong ngành y tế rất phổ biến. Như sản xuất khẩu trang y tế hay đồ bảo hộ dùng trong bệnh viện.

Khẩu trang y tế sử dụng giấy lọc kháng khuẩn hiện đang dần trở nên thông dụng trong thị trường khẩu trang. Lớp giấy này được đánh giá là bộ phận quan trọng giúp ngăn ngừa bụi bẩn cùng vi khuẩn của sản phẩm này.

Một chiếc khẩu trang y tế đúng chuẩn hiện nay ngoài việc được sản xuất trong nhà máy đạt tiêu chuẩn nó còn phải có lớp màng lọc kháng khuẩn đạt tiêu chí BFE 99%. Giấy lọc kháng khuẩn là nguyên liệu không thể thiếu trong sản xuất khẩu trang y tế. Có tác dụng ngăn ngừa khí thải, khói bụi. Và đặc biệt hơn hết là góp phần vào công tác phòng chống dịch bệnh.

Mua giấy dùng để lọc kháng khuẩn ở đâu?

giay-loc-khang-khuan-dung-de-lam-khau-trang

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà phân phối các mặt hàng giấy lọc kháng khuẩn để sản xuất khẩu trang y tế là chủ yếu. Nhưng do nhu cầu “cung” lớn trong tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn ra phức tạp. Thì các mặt hàng này chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài trong đó Trung Quốc chiếm đến 70%. Nhưng không phải các mặt hàng này đều đạt chất lượng và có khả năng lọc khuẩn.

Giấy lọc kháng khuẩn N-FIBER tự hào là thương hiệu được thị trường Việt Nam tin dùng. Với công nghệ Nhật Bản cùng với dây chuyền sản xuất hiện đại. Đã cho ra đời dòng sản phẩm lọc khuẩn lên đến 99%. Đảm bảo đúng tiêu chuẩn và chất lượng khi đưa vào sản xuất khẩu trang y tế. N-FIBER đã chung tay và đồng hành với nhiều Doanh nghiệp phòng chống dịch bệnh cao trong thời gian qua.

Tiềm năng lớn.

Với cương vị đứng đầu trong một nhà máy, doanh nghiệp chắc chắn rằng ai cũng sẽ lựa chọn những nguyên vật liệu tiết kiệm nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Thì đó là điều mà N-FIBER sẽ đem lại cho quý khách hàng. Trước tình hình dịch bệnh phức tạp và không có dấu hiệu thuyên giảm thì vai trò của giấy lọc khuẩn sẽ được nâng cao hơn nữa.

Với việc nắm bắt cơ hội này thì chắc chắn rằng sản phẩm sẽ đem lại nguồn lợi nhuận cao cho nhà sản xuất. Là một thương hiệu được sản xuất trong nước và ứng dụng công nghệ Nano Nhật Bản. Sản phẩm không có thuế nhập khẩu và được ưu tiên do sản xuất sản phẩm bảo vệ nước nhà. Thì chắc chắn rằng N-FIBER sẽ mang lại mức giá hợp lý nhất cho quý khách hàng. Hãy là nhà sản xuất và đầu tư thông minh cùng công ty chúng tôi.

 

san-xuat-khau-trang-khang-khuan

Các Nguyên Liệu Sản Xuất Khẩu Trang Y Tế Có Giấy Kháng Khuẩn.

Những năm 2020-2021 có thể xem là khó khăn đối với tất cả mọi người. Từ cá nhân hay đến các nhà máy, công ty, xí nghiệp. Do ảnh hưởng bởi dịch bệnh và cho đến hiện nay nó vẫn còn kéo dài. Nhưng bên cạnh đó cũng có ngành công nghiệp phát triển đỉnh cao từ những diễn biến xấu của dịch bệnh này. Đó là ngành công nghiệp sản xuất khẩu trang. Đặc biệt là sản xuất khẩu trang y tế có giấy kháng khuẩn. Do nhu cầu sử dụng tăng cao đã giúp các nhà máy sản xuất khẩu trang thu được nguồn lợi nhuận khá cao. Vậy đâu là những nguyên liệu sản xuất khẩu trang y tế chất lượng theo tiêu chuẩn của bộ y tế?

1.Nhu cầu sử dụng khẩu trang của người dân.

1.1 Khẩu trang thông thường (còn gọi là khẩu trang vải, khăn che mặt).

Người dân từ xưa nay vẫn có thói quen đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà và tham gia các hoạt động xã hội. Từ các cô, dì, chú, bác.. bao gồm mọi tầng lớp trong xã hội. Vẫn giữ thói quen đeo khẩu trang hàng ngày. Đặc biệt là nhu cầu sử dụng khẩu trang cao ở các thành phố lớn như Cần Thơ, Hồ Chí Minh, Hà Nội… Mục đích đầu tiên có thể nhắc đến là chống khói, bụi, mùi hôi. Hay đơn giản chỉ là tránh ánh nắng mặt trời.

Nhưng vấn đề đặt ra ở đây là người dân không thể phân biệt được các loại khẩu trang tốt hay xấu, thật hay giả. Họ chỉ biết mua và đem về sử dụng nhưng không quan tâm đến chất lượng của các loại khẩu trang này. Từ đó dẫn đến việc mua nhầm các loại khẩu trang được may từ các loại vải vụn, không rõ nguồn gốc đối với khẩu trang vải thông thường. Còn đối với khẩu trang y tế có thể mua nhầm các loại khẩu trang không đúng quy định của Bộ y tế. Và không có lớp giấy kháng khuẩn để lọc khuẩn được hiệu quả.

1.2 Đối với khẩu trang có lớp giấy kháng khuẩn.

day-chuyen-san-xuat-khau-trang-y-te-
Dây chuyền sản xuất khẩu trang y tế.

Dịch bệnh virus corona ngày một diễn biến phức tạp. Đã kéo theo những ảnh hưởng nặng nề cho nước ta. Do đó Chính Phủ luôn ngày đêm ra sức phòng bệnh và trị bệnh. Nằm trong những cách phòng bệnh một cách dễ thực hiện đó là việc đeo khẩu trang. Mọi người chúng ta khi tổ chức các hoạt động nào cũng cần đeo khẩu trang. Đặc biệt là các loại khẩu trang y tế được làm và sản xuất có lớp giấy kháng khuẩn.

Để thực hiện việc phòng bệnh một cách tốt nhất và chung sống với đại dịch COVID-19. Bộ y tế đã khuyến cáo gửi đến người dân “Thông điệp 5K”: Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ tập – Khai báo y tế. Đã cho thấy một lần nữa tầm quan trọng của khẩu trang y tế trong công tác phòng dịch. Mọi người cần thực hiện nghiêm việc đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà. Và ở những nơi công cộng đông người và ở những trạm y tế.

Nhu cầu sử dụng khẩu trang y tế được làm có giấy kháng khuẩn là cực kỳ cao trong tình hình chung của nước ta hiện nay. Do đó đã góp phần vào hoạt động sản xuất khẩu trang của các nhà máy lên đến đỉnh điểm. Đem lại nguồn lợi nhuận tối đa cho các doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội. Chính là sản xuất khẩu trang có giấy kháng khuẩn đảm bảo chất lượng.

2. Nguyên liệu làm khẩu trang y tế có giấy kháng khuẩn.

Khẩu trang y tế, khẩu trang y tế 4 lớp có tốt không. Nên dùng loại khẩu trang nào đạt tiêu chuẩn chất lượng lọc bụi, vi khuẩn thì nguyên liệu sản xuất nên khẩu trang là vô cùng quan trọng. Vì nó quyết định đến chất lượng sản phẩm khẩu trang.

2.1 Vải không dệt (Non – woven fabric)

Một trong những nguyên liệu đầu tiên phải liệt kê trong quá trình sản xuất khẩu trang y tế là vải không dệt. Loại vải này được sản xuất trên nguyên lí liên kết các sợi riêng biệt lại với nhau. Mà không cần dệt hay may gì cả. Bằng chất kết dính giúp các hạt nhựa tổng hợp và liên kết lại với nhau. Dùng các tác dụng nhiệt của máy móc hiện đại hoặc dung môi để kết dính.

Loại vải này có đặc tính mỏng nhẹ, thông thoáng và đặc biệt là khả năng tự phân hủy. Do đó loại vải này rất được ưa chuộng và được sử dụng trong những sản phẩm cần có độ an toàn cao. Như là làm khẩu trang, khăn mặt, băng vệ sinh, tã lót em bé, túi trà, túi đeo và nhiều vật dụng khác…

Sản phẩm vải không dệt được làm từ nguyên liệu PP (polypropylene). Không chứa các chất độc hại, có khả năng kháng thấm, kháng UV và kháng tĩnh điện. Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều nhà máy sản xuất vải không dệt với dạng tấm hay dạng cuộn. Với nhiều mẫu mã và màu sắc khác nhau như xanh, trắng hồng…

2.2  Giấy kháng khuẩn

giay-khang-khuan-dung-lam-khau-trang-y-te
Giấy kháng khuẩn dùng sản xuất khẩu trang y tế

Đây là một loại nguyên liệu không thể thiếu để sản xuất khẩu trang kháng khuẩn, khẩu trang y tế…,nó được dùng để làm lớp giữa của khẩu trang y tế,

Thành phần quan trọng.

Giấy kháng khuẩn được coi là “trái tim” của khẩu trang y tế. V nó chính là thành phần quan trọng quyết định đến chất lượng của chiếc khẩu trang y tế. Giấy kháng khuẩn hay còn được gọi với tên khác là màng lọc khuẩn, giấy lọc sản xuất khẩu trang, giấy lọc y tế. Trong tiếng anh nó thường được gọi bằng các tên như: metblown paper, metblown nonwoven,…

Giấy kháng khuẩn được cấu tạo từ hạt nhựa tổng hợp và một số thành phần khác. Và còn tùy theo phạm vi sử dụng mà người ta lựa chọn các nguyên liệu khác nhau. Quy trình sản xuất giấy kháng khuẩn dựa vào kỹ thuật kéo sợi thổi chảy. Nhựa được làm nóng chảy, qua áp suất cao và thu gom lại thành màng xơ.

Giấy kháng khuẩn có tác dụng ngăn ngừa khí thải, kháng nước, chống bụi và chống mùi hôi. Thuộc loại dễ phân hủy khi đốt không có mùi hôi.  An toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường.

Nhà cung cấp giấy kháng khuẩn chất lượng.

Hiện nay trên thị trường có duy nhất đơn vị sản xuất giấy kháng khuẩn đạt chất lượng và uy tín cao. Đó là giấy khàng khuẩn N-FIBER. Do đặc thù sản xuất nên thường loại giấy này phải nhập khẩu nước ngoài nên có giá thành khá cao. N-FIBER tự hào là thương hiệu được sản xuất trong nước, không thuế nhập khẩu nên có giá cả hợp lý. Với bề dày kinh nghiệm và dây truyền sản xuất hiện đại. Cho ra đời giấy kháng khuẩn rất phù hợp với các nhà sản xuất kinh doanh.

Giấy kháng khuẩn N-FIBER đặc biệt nổi bật với tác dụng lọc khuẩn đạt 95% – 99%. Lọc được các khói bụi và đặc biệt là ngăn ngừa vrus Corona trong đại dịch hiện nay. Giúp tiết kiệm cao nhất cho nhà sản xuất, nguồn cung sẵn tại chổ và hiếm khi xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa.

2.3  Thanh nẹp mũi.

thanh-kep-mui-trong-khau-trang-y-te
Thanh kẹp mũi giúp định hình khẩu trang y tế.

Thanh kẹp mũi thường được làm từ nhựa poly, có tính đàn hồi. Có tác dụng định hình khẩu trang được cứng cáp hơn. Giúp ôm sát được khuôn mặt người dùng. Từ đó phát huy tối đa công dụng khẩu trang y tế.

Khi sử dụng người dùng chỉ cần bóp nhẹ thanh nẹp là có thể định hình và ôm sát sống mũi, cố định khẩu trang.

2.4  Dây đeo.

Với công dụng cố định khẩu trang với khuôn mặt người dùng thì dây đeo là không thể thiếu trong sản xuất khẩu trang. Chất liệu thường được dùng để sản xuất dây đeo là Cotton và Spandex.

Dây đeo giúp khẩu trang không bị rơi ra. Các loại dây đeo này có tính co dãn tốt, mềm mại. Và đặc biệt là không gây đau tai hay dị ứng khó chịu khi đeo khẩu trang y tế.

2.5  Hộp giấy đựng khẩu trang

Để góp phần quảng cáo và tạo nên uy tín thương hiệu thì hộp khẩu trang chính là có nhiệm vụ này. Ngoài tác dụng chứa khẩu trang đã thành phẩm thì hộp đựng cũng giống như “bộ mặt” của công ty sản xuất. Hộp đựng có bắt mắt, phù hợp và đúng quy định sẽ thu hút được người tiêu dùng.

Thông thường, trên hộp khẩu trang sẽ được yêu cầu có thông tin về: Tên thương hiệu, Số công bố lưu hành và Số đăng ký cơ sở tiêu chuẩn để khẳng định sản phẩm đã qua kiểm duyệt và được được cơ quan nhà nước cấp phép lưu hành ra thị trường.

3. Siêu lợi nhuận từ sản xuất khẩu trang y tế có giấy kháng khuẩn.

Theo thông tin do Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) tổng hợp. Chỉ tính riêng 50 doanh nghiệp đã có báo cáo với Bộ Công Thương. Năng lực sản xuất khẩu trang đã lên đến 8 triệu chiếc / ngày, tức là vào khoảng 200 triệu chiếc mỗi tháng. Nếu tính trên quy mô cả nước thì sản lượng sẽ lớn hơn rất nhiều.

Ngoài ra Theo quy định tại Nghị quyết 20/NQ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ thì ngoài việc sản xuất khẩu trang dùng trong nước, khẩu trang y tế còn có thể xuất khẩu 25% sản lượng của doanh nghiệp. Với mục đích viện trợ, hỗ trợ quốc tế và được Chính phủ Việt Nam cho phép.

Với nhu cầu gia tăng hiện nay nhiều công ty đã mở tối đa công suất 24/24 mỗi ngày. Do đó cho thấy việc đầu tư sản xuất khẩu trang y tế có giấy kháng khuẩn trong cơ hội này là hoàn toàn đúng đắn. Điều đặc biệt là chúng ta phải biết lựa chọn nguồn nguyên liệu phù hợp, giá cả sao cho tiết kiệm nhất khi đưa vào sản xuất.

Ngoài ra nếu có thị trường, có khách hàng thì năng lực sản xuất khẩu trang hiện nay còn có thể nâng cao hơn nữa.

khẩu trang y tế

Thực Hư Việc Đeo Khẩu Trang Mà Vẫn Bị Nhiễm Virus Covid-19

Trước tình hình phức tạp của đại dịch Covid 19. Thì vai trò của khẩu trang lại một lần nữa được quan tâm đặc biệt. Nhưng việc lựa chọn mua khẩu trang chất lượng đúng chuẩn của Bộ y tế. Để phòng bệnh một cách tốt nhất thì vẫn luôn là câu hỏi mơ hồ của người dân. Khẩu trang đạt chất lượng Việt Nam là loại khẩu trang phải có một lớp màng lọc khuẩn. Hay còn gọi là giấy kháng khuẩn trong quá trình làm khẩu trang.

Một chiếc khẩu trang đạt tiêu chuẩn là một chiếc khẩu trang có khả năng chống bụi bẩn, ngăn được tác nhân gây bệnh hại như virus, vi khuẩn… Vậy chiếc khẩu trang bình thường khác với khẩu trang có khả năng chống các tác nhân gây bệnh ở chỗ nào? Chìa khóa nằm ở lớp vải hoặc giấy kháng khuẩn bên trong.

1. Giấy kháng khuẩn là gì?

giay-khang-khuan

Giấy kháng khuẩn là loại vật liệu được sản xuất qua quá trình xử lí lý học và hóa học. Và đặc biệt là Kỹ thuật kéo sợi thổi chảy: Nhựa polyme được làm nóng chảy, ép đùn qua các lỗ của đầu kéo sợi. Và chịu tác động thổi của dòng khí nóng, áp suất cao, tạo thành xơ có độ mảnh cao và được thu gom lại thành màng xơ. Tạo nên khả năng ngăn chặn,  ngăn các bụi bẩn, tác nhân gây bệnh và trung hòa chúng, dù cho chúng có kích thước rất nhỏ.

Giấy kháng khuẩn được làm từ các sợi nhựa có nguồn gốc từ nhựa PP. Hay còn gọi là Polyoropylen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen. Hạt nhựa PP có màu trắng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không độc hại. Tuyệt đối an toàn cho người sử dụng. Và đặc biệt nhựa PP có độ bền rất cao và được sử dụng trong sản xuất khá nhiều ngành nghề ở Việt Nam.

Giấy kháng khuẩn thường được ứng dụng rộng rãi trong ngành y tế đặc biệt là làm khẩu trang phẩu thuật, khẩu trang y tế.

2. Bằng chứng về hiệu quả của khẩu trang khi có vải hoặc giấy kháng khuẩn.

Theo ông Nguyễn Minh Khoán. Đội Quản lý thị trường số 26, Cục Quản lý thị trường Hà Nội cho biết: “Đối với khẩu trang y tế, phải có 1 lớp màng vi lọc khuẩn”.

Khẩu trang được coi như là một tấm chắn bảo vệ. Giúp ngăn chặn các giọt bắn từ đường hô hấp vào trong không khí. Và đặc biệt là ngăn chặn việc lây lan dịch bệnh từ người sang người. Thông qua các hành động như hắt hơi, trò chuyện, ho…

Theo các nghiên cứu lâm sàng và trong phòng thí nghiệm cho thấy. Khẩu trang có thể làm giảm việc phun các giọt bắn khi đeo qua mũi và miệng. COVID-19 chủ yếu lây lan giữa những người có tiếp xúc gần với nhau (trong phạm vi 6 feet ~ 1,83 m). Vì vậy việc đeo khẩu trang là đặc biệt quan trọng đối với tất cả mọi người.

Nguy hại khi sử dụng khẩu trang rẻ, không chất lượng.

Nhưng nếu chúng ta sử dụng khẩu trang dỏm không có màng lọc khuẩn được làm từ các loại giấy kháng khuẩn thì tất cả được coi như là “Không”. Không ở đây được hiểu như là chúng ta đeo cũng như không đeo. Vì các loại khẩu trang không chất lượng được bán ồ ạt trên thị trường với giá rất rẻ. Không chỉ không ngăn chặn được bụi, virus gây bệnh mà thậm chí còn mang lại mầm bệnh cho chúng ta. Vì những loại khẩu trang này thường được làm từ các loại vải, giấy không rõ nguồn gốc.

Vẫn có nhiều loại khẩu trang sản xuất 3 lớp, 4 lớp nhưng vẫn không có giấy kháng khuẩn như theo quy định của Bộ y tế. Khi chúng ta mua phải và sử dụng những loại này. Là nguyên nhân tìm ẩn của các loại bệnh liên quan đến đường hô hấp hay về da. Vô cùng nguy hiểm cho sự an toàn và sức khỏe của người dân.

3. Làm sao để đánh giá được Giấy kháng khuẩn có tốt hay không?

giay-khang-khuan-lam-khau-trang-y-te

Để đánh giá được chất lượng cũng như là khả năng kháng khuẩn của Giấy kháng khuẩn. Từ đó để ứng dụng làm khẩu trang y tế thì chúng ta có thể dựa vào rất nhiều yếu tố. Nhưng quan trọng hơn hết là chúng ta có thể đánh giá qua chỉ số BFE. Đây là cách đánh giá phổ biến nhất và chính xác nhất.

Chỉ số BFE (Bacterial Filtration Efficiency) – Hiệu suất lọc khuẩn là loại xét nghiệm để đánh giá hiệu quả lọc vi khuẩn bằng cách đánh giá lượng vi khuẩn mà vật liệu hoặc thiết bị đó đo được.

Từ phương pháp xét nghiệm này có thể đánh giá được hiệu quả lọc vi khuẩn của khẩu trang đặc biệt là khẩu trang y tế. Sử dụng mối quan hệ giữa phơi nhiễm vi khuẩn được đưa vào luồng không khí từ phía trên và nồng độ còn lại trong luồng không khí thấp hơn để xác định được hiệu của của vật liệu sử dụng lọc. Để ngăn chặn sự lây lan của mầm bệnh.

Không chỉ sử dụng trong việc đánh giá hiệu quả lọc khuẩn của khẩu trang y tế. Ngoài ra BFE còn được dùng để đánh giá hiệu quả lọc khuẩn của các sản phẩm dùng trong ngành y tế khác như: màn phẩu thuật, áo choàng phẩu thuật và hệ thống bảo vệ vô khuẩn.

Khẩu trang tốt là khẩu trang có chỉ số hiệu suất lọc khuẩn phải đạt tối thiểu 95%. Và khẩu trang có chất lượng có tỷ lệ lọc vi khuẩn từ 98% đến lớn hơn 99%.

Chỉ số BFE càng cao thì giấy kháng khuẩn đó có chất lượng càng cao.

4. Tại sao lại cần sử dụng khẩu trang có giấy kháng khuẩn?

4.1 Đối với nhân viên y tế.

Đối với các nhân viên y tế việc tiếp xúc các tác nhân gây bệnh như virus và vi khuẩn là không thể tránh khỏi. Trong quá trình làm việc họ tiếp xúc với các chất lỏng sinh học có nguy cơ lây lan mầm bệnh hàng đầu như. máu, không khí, dịch tiết…Và nó trở thành mối đe dọa nghề nghiệp cho chính bản thân.

Ngoài ra nguyên nhân lây lan mầm bệnh không chỉ đối với các nhân viên y tế. Mà còn đối với chính người bệnh. Đặc biệt là người mắc các bệnh có thể phát tán các tác nhân nguy hiểm cho người khác. Đặc biệt là trong đại dịch Covid 19 trầm trọng này.  Mầm bệnh có thể lây lan trong không khí một cách nhanh chóng mà chúng ta không thể nào kiểm soát được. Và hậu quả để lại là vô cùng nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến tài sản và cả tính mạng con người.

4.2 Đối với tất cả mọi người.

Do đó bằng cách sử dụng khẩu trang y tế chất lượng. Có lớp giấy kháng khuẩn sẽ giúp nhân viên y tế hoặc người sử dụng giảm tiếp xúc với không khí có chứa mầm bệnh. Bên cạnh đó, với công nghệ hiện đại, một số loại giấy kháng khuẩn còn có khả năng phòng chống được tia UV và các loại tia độc hại trong môi trường. Giúp bảo vệ con người ở mức hiệu quả nhất.

Một trong những công dụng cực đặc biệt của giấy kháng khuẩn. Là chống lại bụi bẩn, vi khuẩn và các bệnh nguy hiểm lây qua đường hô hấp. Có khả năng lọc các loại khí độc và lọc bụi cao hơn khẩu trang thông thường. Giấy kháng khuẩn là loại giấy chuyên biệt để sản xuất khẩu trang y tế, là nguyên liệu chính để ra đời những chiếc khẩu trang y tế kháng khuẩn chuẩn chất lượng.

5. Mua giấy kháng khuẩn làm khẩu trang y tế ở đâu chất lượng?

giay-khang-khuan-dung-de-lam-khau-trang

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm giấy kháng khuẩn khác nhau. Với muôn vàn loại giá và khả năng lọc khuẩn cũng không giống nhau. Để lựa chọn được dòng sản phẩm với giá cả hợp lý và lọc khuẩn cao đáp ứng được nhu cầu bảo vệ sức khỏe của người dân vẫn luôn là câu hỏi khó.

Có nhiều loại được bán tràn lan ở vỉa hè với giá vô cùng rẻ. Đánh vào tâm lý ham rẻ của người tiêu dùng để rồi “tiền mất tật mang”.

Tùy vào mục đích sử dụng cũng như yêu cầu sản phẩm. Mà ta có thể lựa chọn loại giấy kháng khuẩn phù hợp. Đối với riêng ngành sản xuất khẩu trang y tế, cần lựa chọn loại giấy kháng khuẩn có Hiệu suất lọc khuẩn tối thiểu là 95%.

6. Thương hiệu giấy kháng khuẩn làm khẩu trang uy tín, chất lượng.

Giấy kháng khuẩn chất lượng hàng đầu Việt nam và có khả năng lọc khuẩn lên đến 99% là những điều mà giấy kháng khuẩn N-FIBER đem lại.

Giấy kháng khuẩn N-FIBER có chỉ tiêu BFE ( chỉ tiêu Hiệu quả lọc vi khuẩn) đạt trên 99% theo phương pháp kiểm nghiệm ASTM F2100 và đạt 99.00 % theo phương pháp kiểm nghiệm EN14683:2019, trong khi mức ngưỡng cao nhất của tiêu chuẩn là >=98%, mức thấp nhất đạt chuẩn là 95%, được kiểm nghiệm bởi Viện Kiểm Nghiệm An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Quốc Gia – Bộ Y Tế. Sản phẩm được cấp giấy chứng nhận là sản phẩm được đánh giá và phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01:2017/ Bộ Công Thương.

Thương hiệu hàng đầu Việt Nam.

Nguồn nguyên liệu chất lượng. Cùng công nghệ sản xuất hiện đại tiên tiến đến từ Nhật Bản với giá thành hợp lý. Cùng với đội ngũ nhân viên tư vấn tận tình và chu đáo chắc chắn sẽ làm hài lòng người tiêu dùng.

N-FIBER là thương hiệu hàng đầu trong việc dùng giấy kháng khuẩn sản xuất khẩu trang y tế. Trong quá trình sản xuất, hệ thống phân cực tĩnh điện của dây chuyền sản xuất. Được sử dụng để phân cực tĩnh điện cho giấy lọc kháng khuẩn ngay trên dây chuyền sản xuất. Qua đó, giúp cho loại giấy này có khả năng kháng khuẩn và lọc bụi khuẩn cao. Ngoài ra còn có độ bền cao, hiệu suất lọc tốt. Đặc biệt, giấy kháng khuẩn dễ phân hủy, khi đốt không có khói hay mùi khó chịu. Và thân thiện với môi trường.

Hãy là người tiêu dùng thông minh bỏ ra số tiền nhỏ để thu lợi lớn. Với việc sản xuất khẩu trang y tế chất lượng cùng với giấy kháng khuẩn N-FIBER. Liên hệ ngay với chúng tôi để có thể được tư vấn tận tình và chu đáo. Hãy là nhà kinh doanh siêu lợi nhuận cùng N-FIBER.

ô nhiễm nguồn nước biển

Ô Nhiễm Nước Biển. Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Loài Người?

Việt Nam với đường bờ biển dài và nhiều tỉnh thành ven biển. Chính vì vậy mà nguồn lợi mỗi năm môi trường biển đem lại cho sự phát triển kinh tế của nước nhà là không hề nhỏ. Nhưng hiện nay vấn đề ô nhiễm nước biển lại đang ở mức báo động. Làm ảnh hưởng đến đời sống cũng như vấn đề phát triển của đất nước. Rồi đây con người chúng ta sẽ phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do chính chúng ta gây ra.

1. Ô nhiễm nước biển là gì?

Ô nhiễm nước biển là khái niệm dùng để chỉ nguồn nước biển bị biến đổi. Nước biển bị biến đổi về tính chất và thành phần hóa học ban đầu  theo chiều hướng xấu đi. Nói theo cách đơn giản là nước biển bị nhiễm bẩn gây hậu quả nặng nề đến sinh vật dưới biển, và ảnh hưởng trực tiếp đến con người.

ô nhiễm môi trường nước biển
Môi trường nước biển bị ô nhiễm nặng nề.

2. Thực trạng ô nhiễm nước biển hiện nay ở Việt Nam.

Theo thống kê Việt Nam có tới hơn 100 con sông nhưng hiện nay trên 10 con sông đang ở mức độ ô nhiễm nặng. Điển hình như sông Cầu, sông Thị Vã… Các con sông này đổ ra biển kéo theo nguồn nước biển bị nhiễm bẩn.

Biển Việt Nam đang ở trong tình trạng ô nhiễm đáng báo động. Điển hình là hàm lượng dầu trong nước biển của Việt Nam đều vượt giới hạn tiêu chuẩn Việt Nam. Và ngoài ra vượt rất xa tiêu chuẩn Hiệp hội các Nước Đông Nam Á . Đặc biệt, có những thời điểm vùng nước khu vực cảng Cái Lân có hàm lượng dầu đạt mức 1,75 mg/l, gấp 6 lần giới hạn cho phép. Vịnh Hạ Long có 1/3 diện tích biển hàm lượng dầu thường xuyên từ 1 đến 1,73 mg/l.

ô nhiễm nước biển do dầu tràn
Dầu tràn ra ngoài cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển.

Nước ta ở vùng biển hiện nay có khoảng 340 giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí. Điều này phát sinh khoảng 5.600 tấn chất thải rắn, trong đó có 20-30 % là chất thải rắn nguy hại còn chưa có bãi chứa và nơi xử lý. Ngoài ra còn thải ra một lượng lớn dầu và nước ra ngoài môi trường.

Chỉ tính riêng năm 2018, các nhà sản xuất trên thế giới đã sản xuất ra 360 triệu tấn nhựa. Trong 50 năm qua, lượng nhựa được tiêu dùng đã tăng gấp 20 lần và dự kiến sẽ còn tăng gấp đôi con số hiện tại trong 20 năm tới.

3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước biển.

Việt Nam với đường bờ biển dài 3.260km. Và kéo dài 13 vĩ độ từ Móng Cái (Quảng Ninh) qua mũi Cà Mau (cực Nam của tổ quốc) đến Hà Tiên (Kiên Giang). Đường bờ biển này đi qua 18/63 tỉnh, thành phố ven biển của nước ta. Đây là số liệu chính thức được thống kê và thông báo tại các website của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. Điều này cho thấy nước ta tìm ẩn vấn đề ô nhiễm nguồn nước biển là rất cao.

3.1 Nguyên nhân từ yếu tố tự nhiên.

núi lửa phun trào gây trên biển
Mối de dọa núi lửa dưới lòng biển sâu.
  • Các cơn bảo, lũ cuốn theo những vật liệu ô nhiễm. Cứ thế theo dòng chảy đô ra biển.
  • Không thể kể đến sự phun trào của các nham thạch xuống biển khiến các sinh vật bị chết và nguồn nước bị ô nhiễm.
  • Do sự bào mòn sạt lỡ đất xuống biển….

3.2 Nguyên nhân do con người.

Đây có thể xem là nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng trực tiếp đến sự ô nhiễm môi trường nước biển. Có thể kể đến một số nguyên nhân cơ bản sau:

  • Con người sử dụng các loại chất nổ, mìn.. đánh bắt thủy sản làm các loại cá chết hàng loạt. Ảnh hưởng đến sinh thái và làm biến đổi môi trường nước.
  • Con người vô tư xã rác bừa bãi. Nỗi ám ảnh có thể kể đến là số lượng khủng khiếp từ rác thải nhựa. Ước tính có khoảng 580.000 mảnh nhựa có kích thước khác nhau trên mỗi km2, với hơn 8 triệu tấn rác thải nhựa đi vào các đại dương mỗi năm.
ô nhiễm nước biển nặng nề
Kinh hoàng với rác thải nhựa trên biển.
  • Chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp đổ ồ ạt ra sông, hồ, ao, suối…Chứa nhiều kim loại nặng và hóa chất tẩy rửa.
  • Một trong những nguyên nhân hàng đầu có thể kể đến đó hoạt động khai thác dầu và các sự cố tràn dầu. Hàng năm có đến hàng 100 các sự cố tràn dầu và rò rĩ trên biển. Nếu không xử lí kịp thời có thể ảnh hưởng về lâu dài chứ không đơn thuần là những hậu quả trước mắt.

4. Hậu quả của ô nhiễm môi trường biển gây ra.

Những hậu quả từ việc ô nhiễm môi trường nước biển là vô cùng nặng nề và to lớn. Trong đó có thể kể đến một số hậu quat nghiêm trọng sau:

Phá hủy môi trường sống của các sinh vật biển. Làm giảm số lượng các loài cá, tôm…nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.

Rác thải nhựa không làm suy giảm cách mà các vật liệu khác làm. Nó tích lũy và gây ra một mối đe dọa đáng kể cho sinh vật biển, thông qua sự vướng víu hoặc nuốt phải.

ô nhiễm nước biển ảnh hưởng đến động vật
Sinh vật biển chịu ảnh hưởng từ con người.

Làm suy thoái đa dạng sinh học, nhất là các rạn san hô.

Nước biển ô nhiễm có thể dẫn đến hư hại các loại máy móc hoạt động trên biển.

Điều đặc biệt mà hậu quả ô nhiễm nước biển mà chúng ta phải kể đến. Đó là làm mất mỹ quan môi trường biển. Ảnh hưởng trực tiếp đến ngành du lịch, tác động đến nguồn kinh tế từ ngành du lịch của nước ta. Trong khi Việt Nam nước ta là nước có rất nhiều bờ biển đẹp, hàng năm đem lại nguồn thu cho hoạt động kinh tế của nước ta là con số không hề nhỏ.

5. Biện pháp khắc phục.

thanh niên hoạt động vì môi trường nước biển
Hoạt động ý nghĩa góp phần giảm ô nhiễm nước biển của Thanh niên.

Trước tình hình trên chúng ta cần có những biện pháp, hành động cụ thể góp phần vào việc bảo vệ nguồn nước biển tránh bị ô nhiễm ngày một nghiêm trọng.

  • Tổ chức các buổi giáo dục, tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường biển.
  • Tăng cường các hoạt động dọn rác, vệ sinh các bờ biển. Nâng cao ý thức của người dân khi đi du lịch, không xã rác bừa bãi, tổ chức dọn sạch rác sau khi rời khỏi vị trí.
  • Xây dựng các nơi xử lý rác thải nhiều hơn nữa để xử lý một cách khoa học và đạt chất lượng. Đặc biệt là rác thải nhựa.
  • Quyết định xử phạt nghiêm minh các hoạt động đổ các nguồn nước chưa qua xử lý xuống sông, hố, ao.. từ các hộ dân, nhà máy, xí nghiệp hay các nơi nuôi trồng thuỷ sản.
  • Có các biện pháp răn đe đối với hành vi vi phạm như tước quyền kinh doanh đối với Doanh nghiệp nhà máy, bồi thường thiệt hại, tổ chức khắc phục hậu quả…
  • Đầu tư thích đáng với các ngành khoa học nghiên cứu về môi trường biển.
  • Tổ chức các buổi diễn tập, huấn luyện nhằm hạn chế mức thấp nhất các sự cố tràn dầu có thể xảy ra.

6. Cùng nhìn lại.

Biển là nơi giàu tiềm năng kinh tế, đa dạng về tài nguyên. Hơn thế nữa là nơi tiềm năng về phát triển du lịch, hoạt động nuôi trồng thủy sản… Có thể nói nguồn lợi mà môi trường biển đem lại cho sự phát triển kinh tế của nước ta là không hề nhỏ. Nó đóng một vai trò vô cùng quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người. Và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của nước ta. Một đất nước không thể nào phát triển bền vũng khi các vấn đề ô nhiễm vẫn luôn hiện hữu và chưa có cách xử lý.

Môi trường nước biển được coi là một trong số môi trường sống của loài người chúng ta. Khi một trong số đó ô nhiễm và nguy hại thì người gánh chịu hậu quả cũng chính là con người chúng ta. Vậy tại sao chúng ta lại không chung tay bảo vệ sức khỏe, bảo vệ chính sự sinh tồn của chính mình.