su-dung-khau-trang-y-te-

Giấy Lọc Kháng Khuẩn Là Gì?

Giấy lọc kháng khuẩn là cụm từ khá quen thuộc trong ngành Y tế. Bởi nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác phòng và trị bệnh. Đặc biệt là trong tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID- 19 hiện nay. Nhưng nó vẫn là khái niệm mơ hồ đối với người dân chúng ta. Chúng ta đã từng nghe qua cụm từ này nhưng để hiểu hết về khái niệm cũng như công dụng của chúng thì không phải ai cũng biết. Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về giấy lọc khuẩn qua những nội dung dưới đây.

Giấy lọc kháng khuẩn là gì?

giay-loc-khang-khuan
Giấy kháng khuẩn trắng

Giấy lọc kháng khuẩn còn có nhiều tên gọi khác như giấy kháng khuẩn, vải kháng khuẩn. Giấy lọc kháng khuẩn được cấu tạo từ hạt nhựa tổng hợp và một số thành phần khác. Đây được xem là bộ phận quan trọng nhất của khẩu trang y tế. Nó đóng vai trò quyết định đến chất lượng của khẩu trang. Và là tiêu chí để kiểm tra và đánh giá khẩu trang có đúng chuẩn theo quy định của Bộ y tế hay không.

Sản phẩm được sản xuất theo nguyên lý cơ học và hóa học. Các loại xơ được sắp xếp một cách định hướng hoặc ngẫu nhiên và nhờ vào lực ma sát hoặc kết dính mà các xơ này được liên kết với nhau. Các loại xơ thường được sử dụng là Polypropylen, Polyetylen, polyester, vv,. Các sợi nhựa được làm nóng chảy ép đùn qua các lỗ của đầu kéo sợi, chịu tác động thổi của dòng khí nóng, áp suất cao, tạo thành xơ có độ mảnh cao và được thu gom lại thành màng xơ.

Những lý do mà khách hàng nên sử dụng giấy lọc kháng khuẩn.

Giấy lọc kháng khuẩn thường có các ưu điểm nổi bật như:

  • Thường có màu trắng, giấy lọc có độ mịn cao. Khi tiếp xúc có cảm giác mịn màng và êm tay.
  • Sản phẩm có độ bền rất cao, tính đàn hồi. Có thể bảo quản thời gian lâu trong kho.
  • Có khả năng chống thấm và chịu được nhiệt.
  • Điểm nổi bật là sản phẩm có khả năng lọc khuẩn lên đến 99%.
  • Ngoài ra một số loại giấy lọc còn có khả năng phòng chống tia UV và các tia độc hại khác của môi trường.
  • Sản phẩm thuộc loại dễ phân hủy. Khi đốt không gây mùi độc hại. An toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường.

Giấy dùng lọc kháng khuẩn thường được sử dụng làm gì?

Dùng trong các ngành công nghiệp.

Giấy dùng để lọc kháng khuẩn còn có thể ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực sản xuất khác. Như sản xuất các sản phẩm cần có lớp lót bên trong như:

  • Tã lót em bé.
  • Băng vệ sinh
  • Khăn lau mặt
  • Túi trà
  • Túi đeo
  • Đồ bảo hộ lao động, bảo hộ dùng trong bệnh viện.
  • Bao chắn bảo vệ trái cây…

Dùng sản xuất khẩu trang y tế.

san-xuat-khau-trang-y-te-
Dây chuyền sản xuất khẩu trang y tế.

Với khả năng lọc khuẩn vượt trội nên giấy kháng khuẩn thường được ứng dụng trong ngành y tế rất phổ biến. Như sản xuất khẩu trang y tế hay đồ bảo hộ dùng trong bệnh viện.

Khẩu trang y tế sử dụng giấy lọc kháng khuẩn hiện đang dần trở nên thông dụng trong thị trường khẩu trang. Lớp giấy này được đánh giá là bộ phận quan trọng giúp ngăn ngừa bụi bẩn cùng vi khuẩn của sản phẩm này.

Một chiếc khẩu trang y tế đúng chuẩn hiện nay ngoài việc được sản xuất trong nhà máy đạt tiêu chuẩn nó còn phải có lớp màng lọc kháng khuẩn đạt tiêu chí BFE 99%. Giấy lọc kháng khuẩn là nguyên liệu không thể thiếu trong sản xuất khẩu trang y tế. Có tác dụng ngăn ngừa khí thải, khói bụi. Và đặc biệt hơn hết là góp phần vào công tác phòng chống dịch bệnh.

Mua giấy dùng để lọc kháng khuẩn ở đâu?

giay-loc-khang-khuan-dung-de-lam-khau-trang

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà phân phối các mặt hàng giấy lọc kháng khuẩn để sản xuất khẩu trang y tế là chủ yếu. Nhưng do nhu cầu “cung” lớn trong tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn ra phức tạp. Thì các mặt hàng này chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài trong đó Trung Quốc chiếm đến 70%. Nhưng không phải các mặt hàng này đều đạt chất lượng và có khả năng lọc khuẩn.

Giấy lọc kháng khuẩn N-FIBER tự hào là thương hiệu được thị trường Việt Nam tin dùng. Với công nghệ Nhật Bản cùng với dây chuyền sản xuất hiện đại. Đã cho ra đời dòng sản phẩm lọc khuẩn lên đến 99%. Đảm bảo đúng tiêu chuẩn và chất lượng khi đưa vào sản xuất khẩu trang y tế. N-FIBER đã chung tay và đồng hành với nhiều Doanh nghiệp phòng chống dịch bệnh cao trong thời gian qua.

Tiềm năng lớn.

Với cương vị đứng đầu trong một nhà máy, doanh nghiệp chắc chắn rằng ai cũng sẽ lựa chọn những nguyên vật liệu tiết kiệm nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Thì đó là điều mà N-FIBER sẽ đem lại cho quý khách hàng. Trước tình hình dịch bệnh phức tạp và không có dấu hiệu thuyên giảm thì vai trò của giấy lọc khuẩn sẽ được nâng cao hơn nữa.

Với việc nắm bắt cơ hội này thì chắc chắn rằng sản phẩm sẽ đem lại nguồn lợi nhuận cao cho nhà sản xuất. Là một thương hiệu được sản xuất trong nước và ứng dụng công nghệ Nano Nhật Bản. Sản phẩm không có thuế nhập khẩu và được ưu tiên do sản xuất sản phẩm bảo vệ nước nhà. Thì chắc chắn rằng N-FIBER sẽ mang lại mức giá hợp lý nhất cho quý khách hàng. Hãy là nhà sản xuất và đầu tư thông minh cùng công ty chúng tôi.

 

san-xuat-khau-trang-khang-khuan

Các Nguyên Liệu Sản Xuất Khẩu Trang Y Tế Có Giấy Kháng Khuẩn.

Những năm 2020-2021 có thể xem là khó khăn đối với tất cả mọi người. Từ cá nhân hay đến các nhà máy, công ty, xí nghiệp. Do ảnh hưởng bởi dịch bệnh và cho đến hiện nay nó vẫn còn kéo dài. Nhưng bên cạnh đó cũng có ngành công nghiệp phát triển đỉnh cao từ những diễn biến xấu của dịch bệnh này. Đó là ngành công nghiệp sản xuất khẩu trang. Đặc biệt là sản xuất khẩu trang y tế có giấy kháng khuẩn. Do nhu cầu sử dụng tăng cao đã giúp các nhà máy sản xuất khẩu trang thu được nguồn lợi nhuận khá cao. Vậy đâu là những nguyên liệu sản xuất khẩu trang y tế chất lượng theo tiêu chuẩn của bộ y tế?

1.Nhu cầu sử dụng khẩu trang của người dân.

1.1 Khẩu trang thông thường (còn gọi là khẩu trang vải, khăn che mặt).

Người dân từ xưa nay vẫn có thói quen đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà và tham gia các hoạt động xã hội. Từ các cô, dì, chú, bác.. bao gồm mọi tầng lớp trong xã hội. Vẫn giữ thói quen đeo khẩu trang hàng ngày. Đặc biệt là nhu cầu sử dụng khẩu trang cao ở các thành phố lớn như Cần Thơ, Hồ Chí Minh, Hà Nội… Mục đích đầu tiên có thể nhắc đến là chống khói, bụi, mùi hôi. Hay đơn giản chỉ là tránh ánh nắng mặt trời.

Nhưng vấn đề đặt ra ở đây là người dân không thể phân biệt được các loại khẩu trang tốt hay xấu, thật hay giả. Họ chỉ biết mua và đem về sử dụng nhưng không quan tâm đến chất lượng của các loại khẩu trang này. Từ đó dẫn đến việc mua nhầm các loại khẩu trang được may từ các loại vải vụn, không rõ nguồn gốc đối với khẩu trang vải thông thường. Còn đối với khẩu trang y tế có thể mua nhầm các loại khẩu trang không đúng quy định của Bộ y tế. Và không có lớp giấy kháng khuẩn để lọc khuẩn được hiệu quả.

1.2 Đối với khẩu trang có lớp giấy kháng khuẩn.

day-chuyen-san-xuat-khau-trang-y-te-
Dây chuyền sản xuất khẩu trang y tế.

Dịch bệnh virus corona ngày một diễn biến phức tạp. Đã kéo theo những ảnh hưởng nặng nề cho nước ta. Do đó Chính Phủ luôn ngày đêm ra sức phòng bệnh và trị bệnh. Nằm trong những cách phòng bệnh một cách dễ thực hiện đó là việc đeo khẩu trang. Mọi người chúng ta khi tổ chức các hoạt động nào cũng cần đeo khẩu trang. Đặc biệt là các loại khẩu trang y tế được làm và sản xuất có lớp giấy kháng khuẩn.

Để thực hiện việc phòng bệnh một cách tốt nhất và chung sống với đại dịch COVID-19. Bộ y tế đã khuyến cáo gửi đến người dân “Thông điệp 5K”: Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ tập – Khai báo y tế. Đã cho thấy một lần nữa tầm quan trọng của khẩu trang y tế trong công tác phòng dịch. Mọi người cần thực hiện nghiêm việc đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà. Và ở những nơi công cộng đông người và ở những trạm y tế.

Nhu cầu sử dụng khẩu trang y tế được làm có giấy kháng khuẩn là cực kỳ cao trong tình hình chung của nước ta hiện nay. Do đó đã góp phần vào hoạt động sản xuất khẩu trang của các nhà máy lên đến đỉnh điểm. Đem lại nguồn lợi nhuận tối đa cho các doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội. Chính là sản xuất khẩu trang có giấy kháng khuẩn đảm bảo chất lượng.

2. Nguyên liệu làm khẩu trang y tế có giấy kháng khuẩn.

Khẩu trang y tế, khẩu trang y tế 4 lớp có tốt không. Nên dùng loại khẩu trang nào đạt tiêu chuẩn chất lượng lọc bụi, vi khuẩn thì nguyên liệu sản xuất nên khẩu trang là vô cùng quan trọng. Vì nó quyết định đến chất lượng sản phẩm khẩu trang.

2.1 Vải không dệt (Non – woven fabric)

Một trong những nguyên liệu đầu tiên phải liệt kê trong quá trình sản xuất khẩu trang y tế là vải không dệt. Loại vải này được sản xuất trên nguyên lí liên kết các sợi riêng biệt lại với nhau. Mà không cần dệt hay may gì cả. Bằng chất kết dính giúp các hạt nhựa tổng hợp và liên kết lại với nhau. Dùng các tác dụng nhiệt của máy móc hiện đại hoặc dung môi để kết dính.

Loại vải này có đặc tính mỏng nhẹ, thông thoáng và đặc biệt là khả năng tự phân hủy. Do đó loại vải này rất được ưa chuộng và được sử dụng trong những sản phẩm cần có độ an toàn cao. Như là làm khẩu trang, khăn mặt, băng vệ sinh, tã lót em bé, túi trà, túi đeo và nhiều vật dụng khác…

Sản phẩm vải không dệt được làm từ nguyên liệu PP (polypropylene). Không chứa các chất độc hại, có khả năng kháng thấm, kháng UV và kháng tĩnh điện. Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều nhà máy sản xuất vải không dệt với dạng tấm hay dạng cuộn. Với nhiều mẫu mã và màu sắc khác nhau như xanh, trắng hồng…

2.2  Giấy kháng khuẩn

giay-khang-khuan-dung-lam-khau-trang-y-te
Giấy kháng khuẩn dùng sản xuất khẩu trang y tế

Đây là một loại nguyên liệu không thể thiếu để sản xuất khẩu trang kháng khuẩn, khẩu trang y tế…,nó được dùng để làm lớp giữa của khẩu trang y tế,

Thành phần quan trọng.

Giấy kháng khuẩn được coi là “trái tim” của khẩu trang y tế. V nó chính là thành phần quan trọng quyết định đến chất lượng của chiếc khẩu trang y tế. Giấy kháng khuẩn hay còn được gọi với tên khác là màng lọc khuẩn, giấy lọc sản xuất khẩu trang, giấy lọc y tế. Trong tiếng anh nó thường được gọi bằng các tên như: metblown paper, metblown nonwoven,…

Giấy kháng khuẩn được cấu tạo từ hạt nhựa tổng hợp và một số thành phần khác. Và còn tùy theo phạm vi sử dụng mà người ta lựa chọn các nguyên liệu khác nhau. Quy trình sản xuất giấy kháng khuẩn dựa vào kỹ thuật kéo sợi thổi chảy. Nhựa được làm nóng chảy, qua áp suất cao và thu gom lại thành màng xơ.

Giấy kháng khuẩn có tác dụng ngăn ngừa khí thải, kháng nước, chống bụi và chống mùi hôi. Thuộc loại dễ phân hủy khi đốt không có mùi hôi.  An toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường.

Nhà cung cấp giấy kháng khuẩn chất lượng.

Hiện nay trên thị trường có duy nhất đơn vị sản xuất giấy kháng khuẩn đạt chất lượng và uy tín cao. Đó là giấy khàng khuẩn N-FIBER. Do đặc thù sản xuất nên thường loại giấy này phải nhập khẩu nước ngoài nên có giá thành khá cao. N-FIBER tự hào là thương hiệu được sản xuất trong nước, không thuế nhập khẩu nên có giá cả hợp lý. Với bề dày kinh nghiệm và dây truyền sản xuất hiện đại. Cho ra đời giấy kháng khuẩn rất phù hợp với các nhà sản xuất kinh doanh.

Giấy kháng khuẩn N-FIBER đặc biệt nổi bật với tác dụng lọc khuẩn đạt 95% – 99%. Lọc được các khói bụi và đặc biệt là ngăn ngừa vrus Corona trong đại dịch hiện nay. Giúp tiết kiệm cao nhất cho nhà sản xuất, nguồn cung sẵn tại chổ và hiếm khi xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa.

2.3  Thanh nẹp mũi.

thanh-kep-mui-trong-khau-trang-y-te
Thanh kẹp mũi giúp định hình khẩu trang y tế.

Thanh kẹp mũi thường được làm từ nhựa poly, có tính đàn hồi. Có tác dụng định hình khẩu trang được cứng cáp hơn. Giúp ôm sát được khuôn mặt người dùng. Từ đó phát huy tối đa công dụng khẩu trang y tế.

Khi sử dụng người dùng chỉ cần bóp nhẹ thanh nẹp là có thể định hình và ôm sát sống mũi, cố định khẩu trang.

2.4  Dây đeo.

Với công dụng cố định khẩu trang với khuôn mặt người dùng thì dây đeo là không thể thiếu trong sản xuất khẩu trang. Chất liệu thường được dùng để sản xuất dây đeo là Cotton và Spandex.

Dây đeo giúp khẩu trang không bị rơi ra. Các loại dây đeo này có tính co dãn tốt, mềm mại. Và đặc biệt là không gây đau tai hay dị ứng khó chịu khi đeo khẩu trang y tế.

2.5  Hộp giấy đựng khẩu trang

Để góp phần quảng cáo và tạo nên uy tín thương hiệu thì hộp khẩu trang chính là có nhiệm vụ này. Ngoài tác dụng chứa khẩu trang đã thành phẩm thì hộp đựng cũng giống như “bộ mặt” của công ty sản xuất. Hộp đựng có bắt mắt, phù hợp và đúng quy định sẽ thu hút được người tiêu dùng.

Thông thường, trên hộp khẩu trang sẽ được yêu cầu có thông tin về: Tên thương hiệu, Số công bố lưu hành và Số đăng ký cơ sở tiêu chuẩn để khẳng định sản phẩm đã qua kiểm duyệt và được được cơ quan nhà nước cấp phép lưu hành ra thị trường.

3. Siêu lợi nhuận từ sản xuất khẩu trang y tế có giấy kháng khuẩn.

Theo thông tin do Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) tổng hợp. Chỉ tính riêng 50 doanh nghiệp đã có báo cáo với Bộ Công Thương. Năng lực sản xuất khẩu trang đã lên đến 8 triệu chiếc / ngày, tức là vào khoảng 200 triệu chiếc mỗi tháng. Nếu tính trên quy mô cả nước thì sản lượng sẽ lớn hơn rất nhiều.

Ngoài ra Theo quy định tại Nghị quyết 20/NQ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ thì ngoài việc sản xuất khẩu trang dùng trong nước, khẩu trang y tế còn có thể xuất khẩu 25% sản lượng của doanh nghiệp. Với mục đích viện trợ, hỗ trợ quốc tế và được Chính phủ Việt Nam cho phép.

Với nhu cầu gia tăng hiện nay nhiều công ty đã mở tối đa công suất 24/24 mỗi ngày. Do đó cho thấy việc đầu tư sản xuất khẩu trang y tế có giấy kháng khuẩn trong cơ hội này là hoàn toàn đúng đắn. Điều đặc biệt là chúng ta phải biết lựa chọn nguồn nguyên liệu phù hợp, giá cả sao cho tiết kiệm nhất khi đưa vào sản xuất.

Ngoài ra nếu có thị trường, có khách hàng thì năng lực sản xuất khẩu trang hiện nay còn có thể nâng cao hơn nữa.

khẩu trang y tế

Thực Hư Việc Đeo Khẩu Trang Mà Vẫn Bị Nhiễm Virus Covid-19

Trước tình hình phức tạp của đại dịch Covid 19. Thì vai trò của khẩu trang lại một lần nữa được quan tâm đặc biệt. Nhưng việc lựa chọn mua khẩu trang chất lượng đúng chuẩn của Bộ y tế. Để phòng bệnh một cách tốt nhất thì vẫn luôn là câu hỏi mơ hồ của người dân. Khẩu trang đạt chất lượng Việt Nam là loại khẩu trang phải có một lớp màng lọc khuẩn. Hay còn gọi là giấy kháng khuẩn trong quá trình làm khẩu trang.

Một chiếc khẩu trang đạt tiêu chuẩn là một chiếc khẩu trang có khả năng chống bụi bẩn, ngăn được tác nhân gây bệnh hại như virus, vi khuẩn… Vậy chiếc khẩu trang bình thường khác với khẩu trang có khả năng chống các tác nhân gây bệnh ở chỗ nào? Chìa khóa nằm ở lớp vải hoặc giấy kháng khuẩn bên trong.

1. Giấy kháng khuẩn là gì?

giay-khang-khuan

Giấy kháng khuẩn là loại vật liệu được sản xuất qua quá trình xử lí lý học và hóa học. Và đặc biệt là Kỹ thuật kéo sợi thổi chảy: Nhựa polyme được làm nóng chảy, ép đùn qua các lỗ của đầu kéo sợi. Và chịu tác động thổi của dòng khí nóng, áp suất cao, tạo thành xơ có độ mảnh cao và được thu gom lại thành màng xơ. Tạo nên khả năng ngăn chặn,  ngăn các bụi bẩn, tác nhân gây bệnh và trung hòa chúng, dù cho chúng có kích thước rất nhỏ.

Giấy kháng khuẩn được làm từ các sợi nhựa có nguồn gốc từ nhựa PP. Hay còn gọi là Polyoropylen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen. Hạt nhựa PP có màu trắng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không độc hại. Tuyệt đối an toàn cho người sử dụng. Và đặc biệt nhựa PP có độ bền rất cao và được sử dụng trong sản xuất khá nhiều ngành nghề ở Việt Nam.

Giấy kháng khuẩn thường được ứng dụng rộng rãi trong ngành y tế đặc biệt là làm khẩu trang phẩu thuật, khẩu trang y tế.

2. Bằng chứng về hiệu quả của khẩu trang khi có vải hoặc giấy kháng khuẩn.

Theo ông Nguyễn Minh Khoán. Đội Quản lý thị trường số 26, Cục Quản lý thị trường Hà Nội cho biết: “Đối với khẩu trang y tế, phải có 1 lớp màng vi lọc khuẩn”.

Khẩu trang được coi như là một tấm chắn bảo vệ. Giúp ngăn chặn các giọt bắn từ đường hô hấp vào trong không khí. Và đặc biệt là ngăn chặn việc lây lan dịch bệnh từ người sang người. Thông qua các hành động như hắt hơi, trò chuyện, ho…

Theo các nghiên cứu lâm sàng và trong phòng thí nghiệm cho thấy. Khẩu trang có thể làm giảm việc phun các giọt bắn khi đeo qua mũi và miệng. COVID-19 chủ yếu lây lan giữa những người có tiếp xúc gần với nhau (trong phạm vi 6 feet ~ 1,83 m). Vì vậy việc đeo khẩu trang là đặc biệt quan trọng đối với tất cả mọi người.

Nguy hại khi sử dụng khẩu trang rẻ, không chất lượng.

Nhưng nếu chúng ta sử dụng khẩu trang dỏm không có màng lọc khuẩn được làm từ các loại giấy kháng khuẩn thì tất cả được coi như là “Không”. Không ở đây được hiểu như là chúng ta đeo cũng như không đeo. Vì các loại khẩu trang không chất lượng được bán ồ ạt trên thị trường với giá rất rẻ. Không chỉ không ngăn chặn được bụi, virus gây bệnh mà thậm chí còn mang lại mầm bệnh cho chúng ta. Vì những loại khẩu trang này thường được làm từ các loại vải, giấy không rõ nguồn gốc.

Vẫn có nhiều loại khẩu trang sản xuất 3 lớp, 4 lớp nhưng vẫn không có giấy kháng khuẩn như theo quy định của Bộ y tế. Khi chúng ta mua phải và sử dụng những loại này. Là nguyên nhân tìm ẩn của các loại bệnh liên quan đến đường hô hấp hay về da. Vô cùng nguy hiểm cho sự an toàn và sức khỏe của người dân.

3. Làm sao để đánh giá được Giấy kháng khuẩn có tốt hay không?

giay-khang-khuan-lam-khau-trang-y-te

Để đánh giá được chất lượng cũng như là khả năng kháng khuẩn của Giấy kháng khuẩn. Từ đó để ứng dụng làm khẩu trang y tế thì chúng ta có thể dựa vào rất nhiều yếu tố. Nhưng quan trọng hơn hết là chúng ta có thể đánh giá qua chỉ số BFE. Đây là cách đánh giá phổ biến nhất và chính xác nhất.

Chỉ số BFE (Bacterial Filtration Efficiency) – Hiệu suất lọc khuẩn là loại xét nghiệm để đánh giá hiệu quả lọc vi khuẩn bằng cách đánh giá lượng vi khuẩn mà vật liệu hoặc thiết bị đó đo được.

Từ phương pháp xét nghiệm này có thể đánh giá được hiệu quả lọc vi khuẩn của khẩu trang đặc biệt là khẩu trang y tế. Sử dụng mối quan hệ giữa phơi nhiễm vi khuẩn được đưa vào luồng không khí từ phía trên và nồng độ còn lại trong luồng không khí thấp hơn để xác định được hiệu của của vật liệu sử dụng lọc. Để ngăn chặn sự lây lan của mầm bệnh.

Không chỉ sử dụng trong việc đánh giá hiệu quả lọc khuẩn của khẩu trang y tế. Ngoài ra BFE còn được dùng để đánh giá hiệu quả lọc khuẩn của các sản phẩm dùng trong ngành y tế khác như: màn phẩu thuật, áo choàng phẩu thuật và hệ thống bảo vệ vô khuẩn.

Khẩu trang tốt là khẩu trang có chỉ số hiệu suất lọc khuẩn phải đạt tối thiểu 95%. Và khẩu trang có chất lượng có tỷ lệ lọc vi khuẩn từ 98% đến lớn hơn 99%.

Chỉ số BFE càng cao thì giấy kháng khuẩn đó có chất lượng càng cao.

4. Tại sao lại cần sử dụng khẩu trang có giấy kháng khuẩn?

4.1 Đối với nhân viên y tế.

Đối với các nhân viên y tế việc tiếp xúc các tác nhân gây bệnh như virus và vi khuẩn là không thể tránh khỏi. Trong quá trình làm việc họ tiếp xúc với các chất lỏng sinh học có nguy cơ lây lan mầm bệnh hàng đầu như. máu, không khí, dịch tiết…Và nó trở thành mối đe dọa nghề nghiệp cho chính bản thân.

Ngoài ra nguyên nhân lây lan mầm bệnh không chỉ đối với các nhân viên y tế. Mà còn đối với chính người bệnh. Đặc biệt là người mắc các bệnh có thể phát tán các tác nhân nguy hiểm cho người khác. Đặc biệt là trong đại dịch Covid 19 trầm trọng này.  Mầm bệnh có thể lây lan trong không khí một cách nhanh chóng mà chúng ta không thể nào kiểm soát được. Và hậu quả để lại là vô cùng nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến tài sản và cả tính mạng con người.

4.2 Đối với tất cả mọi người.

Do đó bằng cách sử dụng khẩu trang y tế chất lượng. Có lớp giấy kháng khuẩn sẽ giúp nhân viên y tế hoặc người sử dụng giảm tiếp xúc với không khí có chứa mầm bệnh. Bên cạnh đó, với công nghệ hiện đại, một số loại giấy kháng khuẩn còn có khả năng phòng chống được tia UV và các loại tia độc hại trong môi trường. Giúp bảo vệ con người ở mức hiệu quả nhất.

Một trong những công dụng cực đặc biệt của giấy kháng khuẩn. Là chống lại bụi bẩn, vi khuẩn và các bệnh nguy hiểm lây qua đường hô hấp. Có khả năng lọc các loại khí độc và lọc bụi cao hơn khẩu trang thông thường. Giấy kháng khuẩn là loại giấy chuyên biệt để sản xuất khẩu trang y tế, là nguyên liệu chính để ra đời những chiếc khẩu trang y tế kháng khuẩn chuẩn chất lượng.

5. Mua giấy kháng khuẩn làm khẩu trang y tế ở đâu chất lượng?

giay-khang-khuan-dung-de-lam-khau-trang

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm giấy kháng khuẩn khác nhau. Với muôn vàn loại giá và khả năng lọc khuẩn cũng không giống nhau. Để lựa chọn được dòng sản phẩm với giá cả hợp lý và lọc khuẩn cao đáp ứng được nhu cầu bảo vệ sức khỏe của người dân vẫn luôn là câu hỏi khó.

Có nhiều loại được bán tràn lan ở vỉa hè với giá vô cùng rẻ. Đánh vào tâm lý ham rẻ của người tiêu dùng để rồi “tiền mất tật mang”.

Tùy vào mục đích sử dụng cũng như yêu cầu sản phẩm. Mà ta có thể lựa chọn loại giấy kháng khuẩn phù hợp. Đối với riêng ngành sản xuất khẩu trang y tế, cần lựa chọn loại giấy kháng khuẩn có Hiệu suất lọc khuẩn tối thiểu là 95%.

6. Thương hiệu giấy kháng khuẩn làm khẩu trang uy tín, chất lượng.

Giấy kháng khuẩn chất lượng hàng đầu Việt nam và có khả năng lọc khuẩn lên đến 99% là những điều mà giấy kháng khuẩn N-FIBER đem lại.

Giấy kháng khuẩn N-FIBER có chỉ tiêu BFE ( chỉ tiêu Hiệu quả lọc vi khuẩn) đạt trên 99% theo phương pháp kiểm nghiệm ASTM F2100 và đạt 99.00 % theo phương pháp kiểm nghiệm EN14683:2019, trong khi mức ngưỡng cao nhất của tiêu chuẩn là >=98%, mức thấp nhất đạt chuẩn là 95%, được kiểm nghiệm bởi Viện Kiểm Nghiệm An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Quốc Gia – Bộ Y Tế. Sản phẩm được cấp giấy chứng nhận là sản phẩm được đánh giá và phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01:2017/ Bộ Công Thương.

Thương hiệu hàng đầu Việt Nam.

Nguồn nguyên liệu chất lượng. Cùng công nghệ sản xuất hiện đại tiên tiến đến từ Nhật Bản với giá thành hợp lý. Cùng với đội ngũ nhân viên tư vấn tận tình và chu đáo chắc chắn sẽ làm hài lòng người tiêu dùng.

N-FIBER là thương hiệu hàng đầu trong việc dùng giấy kháng khuẩn sản xuất khẩu trang y tế. Trong quá trình sản xuất, hệ thống phân cực tĩnh điện của dây chuyền sản xuất. Được sử dụng để phân cực tĩnh điện cho giấy lọc kháng khuẩn ngay trên dây chuyền sản xuất. Qua đó, giúp cho loại giấy này có khả năng kháng khuẩn và lọc bụi khuẩn cao. Ngoài ra còn có độ bền cao, hiệu suất lọc tốt. Đặc biệt, giấy kháng khuẩn dễ phân hủy, khi đốt không có khói hay mùi khó chịu. Và thân thiện với môi trường.

Hãy là người tiêu dùng thông minh bỏ ra số tiền nhỏ để thu lợi lớn. Với việc sản xuất khẩu trang y tế chất lượng cùng với giấy kháng khuẩn N-FIBER. Liên hệ ngay với chúng tôi để có thể được tư vấn tận tình và chu đáo. Hãy là nhà kinh doanh siêu lợi nhuận cùng N-FIBER.

ô nhiễm nguồn nước biển

Ô Nhiễm Nước Biển. Ảnh Hưởng Như Thế Nào Đến Loài Người?

Việt Nam với đường bờ biển dài và nhiều tỉnh thành ven biển. Chính vì vậy mà nguồn lợi mỗi năm môi trường biển đem lại cho sự phát triển kinh tế của nước nhà là không hề nhỏ. Nhưng hiện nay vấn đề ô nhiễm nước biển lại đang ở mức báo động. Làm ảnh hưởng đến đời sống cũng như vấn đề phát triển của đất nước. Rồi đây con người chúng ta sẽ phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do chính chúng ta gây ra.

1. Ô nhiễm nước biển là gì?

Ô nhiễm nước biển là khái niệm dùng để chỉ nguồn nước biển bị biến đổi. Nước biển bị biến đổi về tính chất và thành phần hóa học ban đầu  theo chiều hướng xấu đi. Nói theo cách đơn giản là nước biển bị nhiễm bẩn gây hậu quả nặng nề đến sinh vật dưới biển, và ảnh hưởng trực tiếp đến con người.

ô nhiễm môi trường nước biển
Môi trường nước biển bị ô nhiễm nặng nề.

2. Thực trạng ô nhiễm nước biển hiện nay ở Việt Nam.

Theo thống kê Việt Nam có tới hơn 100 con sông nhưng hiện nay trên 10 con sông đang ở mức độ ô nhiễm nặng. Điển hình như sông Cầu, sông Thị Vã… Các con sông này đổ ra biển kéo theo nguồn nước biển bị nhiễm bẩn.

Biển Việt Nam đang ở trong tình trạng ô nhiễm đáng báo động. Điển hình là hàm lượng dầu trong nước biển của Việt Nam đều vượt giới hạn tiêu chuẩn Việt Nam. Và ngoài ra vượt rất xa tiêu chuẩn Hiệp hội các Nước Đông Nam Á . Đặc biệt, có những thời điểm vùng nước khu vực cảng Cái Lân có hàm lượng dầu đạt mức 1,75 mg/l, gấp 6 lần giới hạn cho phép. Vịnh Hạ Long có 1/3 diện tích biển hàm lượng dầu thường xuyên từ 1 đến 1,73 mg/l.

ô nhiễm nước biển do dầu tràn
Dầu tràn ra ngoài cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển.

Nước ta ở vùng biển hiện nay có khoảng 340 giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí. Điều này phát sinh khoảng 5.600 tấn chất thải rắn, trong đó có 20-30 % là chất thải rắn nguy hại còn chưa có bãi chứa và nơi xử lý. Ngoài ra còn thải ra một lượng lớn dầu và nước ra ngoài môi trường.

Chỉ tính riêng năm 2018, các nhà sản xuất trên thế giới đã sản xuất ra 360 triệu tấn nhựa. Trong 50 năm qua, lượng nhựa được tiêu dùng đã tăng gấp 20 lần và dự kiến sẽ còn tăng gấp đôi con số hiện tại trong 20 năm tới.

3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước biển.

Việt Nam với đường bờ biển dài 3.260km. Và kéo dài 13 vĩ độ từ Móng Cái (Quảng Ninh) qua mũi Cà Mau (cực Nam của tổ quốc) đến Hà Tiên (Kiên Giang). Đường bờ biển này đi qua 18/63 tỉnh, thành phố ven biển của nước ta. Đây là số liệu chính thức được thống kê và thông báo tại các website của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. Điều này cho thấy nước ta tìm ẩn vấn đề ô nhiễm nguồn nước biển là rất cao.

3.1 Nguyên nhân từ yếu tố tự nhiên.

núi lửa phun trào gây trên biển
Mối de dọa núi lửa dưới lòng biển sâu.
  • Các cơn bảo, lũ cuốn theo những vật liệu ô nhiễm. Cứ thế theo dòng chảy đô ra biển.
  • Không thể kể đến sự phun trào của các nham thạch xuống biển khiến các sinh vật bị chết và nguồn nước bị ô nhiễm.
  • Do sự bào mòn sạt lỡ đất xuống biển….

3.2 Nguyên nhân do con người.

Đây có thể xem là nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng trực tiếp đến sự ô nhiễm môi trường nước biển. Có thể kể đến một số nguyên nhân cơ bản sau:

  • Con người sử dụng các loại chất nổ, mìn.. đánh bắt thủy sản làm các loại cá chết hàng loạt. Ảnh hưởng đến sinh thái và làm biến đổi môi trường nước.
  • Con người vô tư xã rác bừa bãi. Nỗi ám ảnh có thể kể đến là số lượng khủng khiếp từ rác thải nhựa. Ước tính có khoảng 580.000 mảnh nhựa có kích thước khác nhau trên mỗi km2, với hơn 8 triệu tấn rác thải nhựa đi vào các đại dương mỗi năm.
ô nhiễm nước biển nặng nề
Kinh hoàng với rác thải nhựa trên biển.
  • Chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp đổ ồ ạt ra sông, hồ, ao, suối…Chứa nhiều kim loại nặng và hóa chất tẩy rửa.
  • Một trong những nguyên nhân hàng đầu có thể kể đến đó hoạt động khai thác dầu và các sự cố tràn dầu. Hàng năm có đến hàng 100 các sự cố tràn dầu và rò rĩ trên biển. Nếu không xử lí kịp thời có thể ảnh hưởng về lâu dài chứ không đơn thuần là những hậu quả trước mắt.

4. Hậu quả của ô nhiễm môi trường biển gây ra.

Những hậu quả từ việc ô nhiễm môi trường nước biển là vô cùng nặng nề và to lớn. Trong đó có thể kể đến một số hậu quat nghiêm trọng sau:

Phá hủy môi trường sống của các sinh vật biển. Làm giảm số lượng các loài cá, tôm…nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.

Rác thải nhựa không làm suy giảm cách mà các vật liệu khác làm. Nó tích lũy và gây ra một mối đe dọa đáng kể cho sinh vật biển, thông qua sự vướng víu hoặc nuốt phải.

ô nhiễm nước biển ảnh hưởng đến động vật
Sinh vật biển chịu ảnh hưởng từ con người.

Làm suy thoái đa dạng sinh học, nhất là các rạn san hô.

Nước biển ô nhiễm có thể dẫn đến hư hại các loại máy móc hoạt động trên biển.

Điều đặc biệt mà hậu quả ô nhiễm nước biển mà chúng ta phải kể đến. Đó là làm mất mỹ quan môi trường biển. Ảnh hưởng trực tiếp đến ngành du lịch, tác động đến nguồn kinh tế từ ngành du lịch của nước ta. Trong khi Việt Nam nước ta là nước có rất nhiều bờ biển đẹp, hàng năm đem lại nguồn thu cho hoạt động kinh tế của nước ta là con số không hề nhỏ.

5. Biện pháp khắc phục.

thanh niên hoạt động vì môi trường nước biển
Hoạt động ý nghĩa góp phần giảm ô nhiễm nước biển của Thanh niên.

Trước tình hình trên chúng ta cần có những biện pháp, hành động cụ thể góp phần vào việc bảo vệ nguồn nước biển tránh bị ô nhiễm ngày một nghiêm trọng.

  • Tổ chức các buổi giáo dục, tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường biển.
  • Tăng cường các hoạt động dọn rác, vệ sinh các bờ biển. Nâng cao ý thức của người dân khi đi du lịch, không xã rác bừa bãi, tổ chức dọn sạch rác sau khi rời khỏi vị trí.
  • Xây dựng các nơi xử lý rác thải nhiều hơn nữa để xử lý một cách khoa học và đạt chất lượng. Đặc biệt là rác thải nhựa.
  • Quyết định xử phạt nghiêm minh các hoạt động đổ các nguồn nước chưa qua xử lý xuống sông, hố, ao.. từ các hộ dân, nhà máy, xí nghiệp hay các nơi nuôi trồng thuỷ sản.
  • Có các biện pháp răn đe đối với hành vi vi phạm như tước quyền kinh doanh đối với Doanh nghiệp nhà máy, bồi thường thiệt hại, tổ chức khắc phục hậu quả…
  • Đầu tư thích đáng với các ngành khoa học nghiên cứu về môi trường biển.
  • Tổ chức các buổi diễn tập, huấn luyện nhằm hạn chế mức thấp nhất các sự cố tràn dầu có thể xảy ra.

6. Cùng nhìn lại.

Biển là nơi giàu tiềm năng kinh tế, đa dạng về tài nguyên. Hơn thế nữa là nơi tiềm năng về phát triển du lịch, hoạt động nuôi trồng thủy sản… Có thể nói nguồn lợi mà môi trường biển đem lại cho sự phát triển kinh tế của nước ta là không hề nhỏ. Nó đóng một vai trò vô cùng quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người. Và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của nước ta. Một đất nước không thể nào phát triển bền vũng khi các vấn đề ô nhiễm vẫn luôn hiện hữu và chưa có cách xử lý.

Môi trường nước biển được coi là một trong số môi trường sống của loài người chúng ta. Khi một trong số đó ô nhiễm và nguy hại thì người gánh chịu hậu quả cũng chính là con người chúng ta. Vậy tại sao chúng ta lại không chung tay bảo vệ sức khỏe, bảo vệ chính sự sinh tồn của chính mình.

 

 

Kế Hoạch Ứng Phó Sự Cố Tràn Dầu Là Gì?

Tiếp nối theo sự phát triển ngày càng hiện đại của Việt Nam nước ta và cả thế giới nói chung. Là nhu cầu sử dụng xăng dầu ngày một nhiều và đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Song song đó là các nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu cũng tăng cao. Do đó việc xây dựng các kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là tất yếu. Và đòi hỏi các tổ chức, cá nhân Việt Nam phải đặc biệt quan tâm và thực hiện một cách đầy đủ. Góp phần vào việc hạn chế mức thấp nhất các sự cố tràn dầu xảy ra và tránh để lại hậu quả nghiêm trọng.

Sự cố tràn dầu là gì?

Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra.

tràn dầu do không xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
Một sự cố tràn dầu ở Việt Nam.

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là gì?

Căn cứ Theo Khoản 7 Điều 3 Nghị định 12/2021/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ngày 24 tháng 03 năm 2021. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2021. Thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. Và Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế.

Trong kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu sẽ kèm theo các quy định các công việc cần thiết, các thủ tục cần được thực hiện (báo cáo, thông tin liên lạc, cách thức xử lý tình huống…) khi sự cố tràn dầu xảy ra.

Nội dung của kế hoạch ứng phó sự cố môi trường.

sự cố tràn dầu ở Việt Nam
Một vụ dầu tràn từ cây xăng ở Việt Nam
  1. Mô tả sơ bộ các hoạt động của cơ sở, dự án, doanh nghiệp…
  2. Dự kiến các nguy cơ, tình huống rủi ro xảy ra sự cố tràn dầu.
  3. Đánh giá các khu vực bị ảnh hưởng khi có sự cố tràn dầu xảy ra.
  4. Nguồn lực tham gia ứng phó sự cố (nhân lực, trang thiết bị).
  5. Cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm, quyền hạn.
  6. Phân cấp quy mô sự cố
  7. Kế hoạch trang bị, đào tạo, huấn luyện, diễn tập.
  8. Cập nhật kế hoạch

Mục đích của việc lập kế hoạch.

Với mục tiêu giảm thiểu ảnh hưởng của sự cố tràn dầu đối với môi trường. Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực Dầu thì cần xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. Nhằm cung cấp cho Ban lãnh đạo, các thành viên trong Ban chỉ huy, Đội ứng phó sự cố tràn dầu của Doanh nghiệp đó. Báo cáo những thông tin cần thiết trong quá trình chỉ đạo. Thực hiện công tác phòng ngừa và ứng cứu một cách an toàn, nhanh chóng và hiệu quả.

Giúp bố trí nhân lực, phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng. Và xây dựng quy trình phù hợp để sẵn sàng phòng ngừa – ứng phó. Khắc phục sự cố tràn dầu, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Giúp Ban chỉ huy đội ứng phó sự cố tràn dầu của nơi xảy ra sự cố.ó thể phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên. Và xây dựng lực lượng chuyên nghiệp, đào tạo huấn luyện diễn tập thành thạo. Ứng phó kịp thời, hiệu quả mọi trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu.

Trong các trường hợp sự cố, có thể chủ động tổ chức ứng phó kịp thời. Khắc phục sự cố tràn dầu nhằm hạn chế tới mức thấp nhất ô nhiễm môi trường. Cũng như hạn chế mức bồi thường thiệt hại do sự cố gây ra.

Những đối tượng nào cần xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

Căn cứ theo Điều 7 Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu Thủ tướng Chính phủ và Điều 1 Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg quy định đối tượng phải lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu gồm có:

  • Đối với các cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền.
  • Các cơ sở, dự án dầu khí ngoài khơi.
  • Các Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu.
  • Các tàu chở dầu có tổng dung tích từ 150 tấn trở lên. Các tàu loại khác có tổng dung tích từ 400 tấn trở lên.
  • Tàu chở dầu Việt Nam có tổng dung tích từ 150 tấn đăng ký trở lên. Tham gia vào việc chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển Việt Nam.

Các cá nhân hay tổ chức khi hoạt động trong lĩnh vưc Dầu Khí. Thì việc xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố là đều  phải nghĩ ngay đến đầu tiên. Bởi nó chính là linh hồn cho lĩnh vực kinh doanh đối diện với nhiều rủi ro như xăng/dầu.

Nói theo một cách khác Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu như “kim chỉ nam” cho hoạt động ứng phó sự cố. Ở đó có tất cả các tài liệu về con người, về cơ sở và về các yếu tố xung quanh khác. Giúp chúng ta có thể dựa vào đó và thực hiện kế hoạch một cách đầy đủ và đúng đắn nhất. Hạn chế đến mức thấp nhất gây ô nhiễm môi trường. Giúp các Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí ứng phó. Cũng như hạn chế mức bồi thường thiệt hại do sự cố gây ra.

cần báo cáo ngay khi có sự cố tràn dầu

Khi Xảy Ra Sự Cố Tràn Dầu Thì Báo Cáo Với Ai Và Ở Đâu?

Hậu quả của các sự cố tràn dầu luôn là vấn đề giành được rất nhiều sự quan tâm không chỉ riêng các Doanh nghiệp hay tổ chức nào. Mà nó đã trở thành nổi lo của tất cả mọi người. Bởi những hậu quả mà nó để lại là vô cùng nghiêm trọng. Và ảnh hưởng đến nhiều yếu tố và nhiều thành phần trong xã hội. Mức phạt có thể lên tới con số hàng trăm triệu đồng khi xảy ra sự cố tràn dầu. Vậy khi xảy ra sự cố chúng ta có thể báo cáo sự cố tràn dầu trực tiếp với cơ quan, bộ phận nào? Ai sẽ có trách nhiệm tiếp nhận thông tin và đưa ra phương án giải quyết? Những nội dung dưới đây sẽ góp phần giải đáp những thắc mắc này.

1. Đầu mối tiếp nhận thông tin.

1.1 Căn cứ Pháp luật.

Căn cứ Theo  Điều 13 Nghị định 12/2021/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ngày 24 tháng 03 năm 2021. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2021, thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

1.2 Quy định cụ thể như sau:

1. Các tổ chức, cá nhân để xảy ra sự cố tràn dầu hoặc phát hiện sự cố tràn dầu có trách nhiệm báo cáo kịp thời đến một trong các cơ quan sau đây:

a) Đầu mối liên lạc quốc gia về sự cố tràn dầu trên biển.

b) Cảng vụ gần nhất.

c) Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực.

d) Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực (trong trường hợp yêu cầu cứu hộ, cứu nạn trên biển);

đ) Các đài thông tin duyên hải Việt Nam để chuyển tiếp thông tin về cơ quan chủ trì ứng phó hoặc cơ quan cứu hộ, cứu nạn;

e) Sở Tài nguyên và Môi trường.

g) Chính quyền địa phương nơi gần nhất.

h) Cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn của các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan.

2. Máy bay phát hiện vết dầu trên biển thông báo về cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn để chuyển tiếp thông tin về cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ngoài các đầu mối trên, khi để xảy ra tràn dầu hoặc phát hiện sự cố tràn dầu có thể thông tin đến các đơn vị Hải quân, Biên phòng, Cảnh sát biển, Cảnh sát giao thông đường thủy để xử lý hoặc chuyển tiếp thông tin về cơ quan chủ trì ứng phó.

2. Xử lý thông tin, báo cáo về sự cố tràn dầu.

sự cố tràn dầu
Người dân dùng các vật kiệu khác nhau vớt dầu tràn

Khi nhận được thông tin, báo cáo về sự cố tràn dầu, cơ quan chủ trì ứng phó phải:

a) Đánh giá tính xác thực của thông tin về sự cố.

b) Sơ bộ đánh giá tính chất, phạm vi, mức độ và hậu quả có thể của sự cố tràn dầu.

c) Triển khai phương án, biện pháp ứng phó khẩn cấp với tình huống.

d) Thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan về biện pháp, kế hoạch phối hợp ứng phó khẩn cấp và ký kết hoặc quyết định các hoạt động triển khai ứng phó;

đ) Thông báo cho các cơ quan, đơn vị và người dân trong vùng, khu vực bị ảnh hưởng hoặc có khả năng bị ảnh hưởng về sự cố tràn dầu để chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả;

e) Báo cáo các cấp có thẩm quyền về tình hình xử lý thông tin và các biện pháp triển khai phối hợp ứng phó cụ thể và các đề xuất, kiến nghị.

3. Công tác báo cáo trong ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu.

Căn cứ Theo  Điều 14 Nghị định 12/2021/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ngày 24 tháng 03 năm 2021. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2021. Công tác báo cáo được quy định cụ thể như sau:

3.1. Trong quá trình ứng phó và khắc phục sự cố tràn dầu, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương phải thường xuyên báo cáo theo phân cấp quy định.

3.2. Báo cáo sự cố tràn dầu duy trì liên tục từ lúc phát hiện dầu tràn đến khi kết thúc hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, bao gồm:

a) Báo cáo ban đầu sự cố tràn dầu. thực hiện khi phát hiện về sự cố tràn dầu;

b) Các báo cáo sự cố tràn dầu tiếp theo. thực hiện định kỳ hàng ngày trong quá trình ứng phó sự cố tràn dầu;

c) Báo cáo kết thúc sự cố tràn dầu. thực hiện khi kết thúc các hoạt động ứng phó;

d) Báo cáo tổng hợp sự cố tràn dầu. thực hiện để tổng hợp tình hình ứng phó sự cố tràn dầu từ lúc phát hiện dầu tràn đến khi kết thúc các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.

3.3 Nội dung báo cáo gồm:

a) Thời gian xảy ra hoặc phát hiện sự cố;

b) Vị trí sự cố, tọa độ (nếu có);

c) Loại dầu;

d) Ước tính khối lượng và tốc độ dầu tràn;

đ) Điều kiện thời tiết (sóng, gió, dòng chảy…);

e) Công tác chuẩn bị ứng phó và dự kiến phương án triển khai;

g) Các yêu cầu, đề nghị trợ giúp, cứu hộ, ứng phó sự cố tràn dầu.

4. Những nguy hại khi chúng ta không báo cáo sự cố tràn dầu.

cháy nổ khi không báo cáo sự cố tràn dầu
Một vụ cháy cây xăng ở Hà Nội

     4.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Như chúng ta đã biết. Xăng/dầu ở điều kiện thường có trạng thái lỏng. Chúng không hòa tan trong nước và có tỉ trọng nhỏ hơn nước. Do đó xăng/ dầu có thể nổi trên mặt nước. Và khi xảy ra sự cố cháy có nước sẽ làm lan truyền ngọn lửa đến các khu vực xung quanh một cách rất nhanh.

Khi tiếp xúc với xăng/dầu nếu chúng ta không trang bị bảo hộ rất dễ bị nhiễm độc. Ngoài ra có thể mắc các bệnh về đường hô hấp. Do xăng/ dầu có tính độc hại nhất là các loại xăng có pha chì. Nếu nặng có thể dẫn đến tử vong.

Ngoài gây ra những vụ cháy kinh hoàng từ sự cố xăng dầu. Nếu chúng ta không ứng cứu kịp thời các sự cố này. Thì xăng/dầu có thể theo dòng chảy của các mạch nước ngầm, đường ống…Từ đó sẽ lan ra đồng ruộng, bờ ao. Làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất của các hộ dân gần đó. Hơn thế nữa chúng có thể ngấm vào đất, đá. Làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái về lâu dài sau này.

   4.2 Ảnh hưởng đến tài sản.

Điều đặc biệt hơn hết nữa là có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với hành vi không báo cáo về các sự cố, tai nạn theo quy định trong trường hợp xảy ra sự cố tai nạn.(Theo Điểm d, Khoản 1, Điều 12 Nghị định 99/2020/NĐ/CP ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2020 về nội dung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí).

ứng dụng khi đã mua tấm thấm dầu

Giải Pháp Mua Tấm Thấm Dầu Chất Lượng – Hiệu Qủa Cao

Bạn có đang đau đầu vì những vết dầu rò rỉ từ máy móc của công ty. Hay bạn đang lo lắng cho việc chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu để đáp ứng đủ điều kiện cho việc kinh doanh xăng dầu theo quy định của Nhà nước… Nhưng bạn lại không biết mua các vật dụng thấm dầu cũng như là tấm thấm dầu ở đâu? Sản phẩm có chất lượng và sử dụng bền hay không? Mua ở công ty nào giá hợp lý mà sản phẩm an toàn? Thì những nội dung dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về tấm thấm dầu và lựa chọn mua tấm thấm dầu ở đâu để có sản phẩm đạt chất lượng.

1. Tấm thấm dầu là gì?

mua tấm thấm dầu chất lượng

 

Tấm thấm dầu hay còn gọi là tấm thấm hút dầu hay tấm thấm dầu công nghiệp là dạng tấm mảnh. Có kích thước trung bình từ L 30cm x W 30cm đến L 40cm x W 50cm. Bề mặt tấm thấm có các lỗ nhỏ cách đều nhau.

Thường được sử dụng thấm hút dầu tràn, thích hợp những vị trí bị rò rỉ dầu. Hay những nơi xảy ra sự cố tràn dầu với quy mô vừa và nhỏ. Tấm hoạt động bằng cách thấm hút dầu vào bên trong, hoàn toàn không thấm nước.

2. Mua tấm thấm dầu và thường được sử dụng ở đâu. 

Với ứng dụng của tấm thấm dầu phải được xem là rất rộng rãi. Chúng ta có thể sử dụng tại các hộ gia đình để lau chùi các vật dụng dính dầu trong nhà bếp, tiệm sữa xe… Hay chúng ta có thể sử dụng kê lót dưới các máy móc bị rò rỉ dầu… Nếu công việc của chúng ta hay tiếp xúc với dầu, nhớt… Chúng ta có thể sử dụng lau tay thay thế cho chiếc giẻ lau thông thường; như lau tay, lau các chi tiết máy dính dầu.

Tấm thấm dầu có thể được sử dụng với quy mô lớn hơn nữa. Chúng ta có thể dùng trong các sự cố tràn dầu ở địa phương, nhà máy, xí nghiệp hay bất cứ nơi đâu xảy ra sự cố.

3. Tấm thấm dầu có gì đặc biệt ?

  • Tấm thấm dầu tràn thường được sản xuất chủ yếu từ vật liệu Polypropylene. Nên sản phẩm thường có độ bền cao, không dễ rách, bung…Còn thân thiện với môi trường, có khả năng chịu nhiệt cao và không bị phân hủy khi gặp chất lỏng.
  • Chuyên dùng trong việc thấm hút dầu tràn cả trên cạn lẫn dưới nước. Bề mặt có các lỗ nhỏ cách đều nhau làm cho tấm thấm dầu thấm hút được dầu nhanh. Tấm chỉ thấm dầu và các sản phẩm gốc dầu (nhiên liệu, dầu nhờn…). Hoàn toàn không thấm nước.
    Và hơn thế nữa tấm thấm hoàn toàn không chìm trong nước, không thấm nước dưới mọi sự tác động như sóng, dòng chảy mưa hay thậm chí là ngâm hay dìm xuống nước.
  • Tấm thấm hút tràn dầu có độ nổi rất cao và độ bền rất lâu sau khi hút đẫm dầu nên dễ dàng thu với. Và chúng ta có thể vắt và tái sử dụng nhiều lần. Nên rất tiết kiệm chi phí. Tâm thấm dầu thường có trọng lượng rất nhẹ nên rất dễ dang di chuyển và bảo quản.

4. Cách sử dụng tấm thấm dầu khi đã mua tấm thấm dầu.

mua tấm thấm dầu và sử dụng

Tấm thấm dầu rất dễ sử dụng và an toàn cho mọi người. Chúng ta có thể sử dụng thấm hút trực tiếp dầu từ nơi tràn đổ. Hay kê lót, lau chùi các chi tiết máy dính dầu. Sau khi tấm đã ngấm đẫm dầu chúng ta có thể vắt và tái sử dụng cho đến khi tấm bị tơi, bung rách. Dễ dàng bảo quản trong kho tại các hộ gia đình, hay nhà máy, xí nghiệp.

5. Mua tấm thấm dầu ở đâu?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công ty và thương hiệu khác nhau đang bán các loại tấm thấm dầu. Việc chúng ta có thể mua tấm thấm dầu công nghiệp là việc quá dễ dàng. Tuy nhiên việc lựa chọn mua ở những công ty nào để sản phẩm chất lượng tốt và giá thành hợp lý luôn là câu hỏi chưa có hồi đáp.

Tấm thấm dầu là sản phẩm chuyên dụng và được ứng dụng rộng rãi trên khắp cả nước. Chính vì sự ồ ạt này mà nhiều công ty có thể nhập nguyên liệu, hay sản phẩm từ nước ngoài về Việt Nam. Điều này làm cho giá thành của sản phẩm tăng cao và có nguy cơ không phù hợp với việc sử dụng ở nước ta.

Mặt khác vì lý do lợi nhuận nên nhiều công ty sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc. Làm cho sản phẩm có độ bền không cao, bị bung rách khi ngấm dầu. Hay trong quá trình bảo quản bị hư hỏng, số lượng ngấm dầu của tấm thấm không cao…

6. Mua tấm thấm dầu chất lượng với N-FIBER.

tấm thấm dầu N-FIBER

Tuy nhiên các Doanh nghiệp không nên quá lo lắng khi tìm đến Thương hiệu N-FIBER của chúng tôi. Với phương châm hỗ trợ hiệu quả nhất với chi phí tiết kiệm nhất cho khách hàng. Chúng tôi luôn đặt mục tiêu sự hài lòng của quý khách lên hàng đầu nên chắc chắn tấm thấm dầu N-FIBER sẽ mang lại trải nghiệm tuyệt vời nhất cho Quý khách.

Công ty với đội ngũ được đào tạo chuyên sâu từ các chuyên gia, bộ máy sản xuất hiện đại nhất. Cùng với việc ứng dụng Công nghệ Nano – một công nghệ tiêu chuẩn Nhật Bản nhưng lại sản xuất tại Việt Nam. Đã cho ra đời dòng sản phẩm tấm thấm dầu cao cấp nhất, thấm hút nhanh và có độ bền cơ học cao. Sử dụng hàng ngoại nhưng giá lại vô cùng rẻ đó là trải nghiệm N-FIBER mang lại cho Quý khách. Hãy đồng hàng cùng N-FIBER để trở thành người tiêu dùng thông minh lựa chọn mua những sản phẩm đem lại sự an toàn và hữu dụng với chi phí thấp nhất, tiết kiệm nhất cho Doanh nghiệp của bạn.

Liên hệ với chúng tôi qua hotline : (Mr Quang) 0879.866.966  để được tư vấn thêm thông tin. Chúng tôi rất vui lòng khi được chăm sóc tận tình và chu đáo cho Quý khách hàng.

phạt tiền khi xảy ra sự cố tràn dầu

Các Mức Phạt Tiền Khi Xảy Ra Sự Cố Tràn Dầu.

Làm tổn hại đến hệ sinh thái, thậm chí có thể suy vong hệ sinh thái. Hay phá hủy cấu trúc tế bào sinh vật, làm chết cả quần thể. Hay ô nhiễm chất hữu cơ trong nước biển và làm giảm số lượng các loài sinh vật biển. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến sinh hoạt đời sống của người dân. Làm ảnh hưởng đến sự an toàn, tiền của của cá nhân hay tổ chức kinh doanh. Vâng tất cả những điều này là do tác hại của sự cố tràn dầu gây ra. Với những tác hại nghiêm trọng như thế  Chính Phủ nước ta đã có những quy định phạt tiền và xử lý như thế nào khi một bộ phận nào đó gây ra sự cố tràn dầu.

Để tìm hiểu về mức phạt tiền khi có sự cố tràn dầu xảy ra trước tiên chúng ta cần biết Sự cố tràn dầu là gì?

phạt tiền khi xảy ra sự cố tràn dầu
Hình ảnh những vết dầu loang trên mặt biển.

Căn cứ Theo Khoản 2, Điều 3, Nghị định 12/2021/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ngày 24 tháng 03 năm 2021. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2021, thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra.

Mức phạt tiền khi để xảy ra sự cố tràn dầu.

Theo Điều 10 và 11 của Nghị định số 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, hành vi vi vi phạm quy định về ứng phó sự cố tràn dầu và hành vi vi phạm quy định về an toàn đường ống vận chuyển khí trên đất liền đều bị xử phạt hành chính với mức phạt lên đến 200 triệu đồng. Cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các nội dung trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt.
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trước khi tiến hành các hoạt động dầu khí.

phạt tiền khi tràn dầu

Riêng đối với hành vi vi phạm quy định về an toàn đường ống vận chuyển khí trên đất liền mức phạt sẽ như sau:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nổ mìn, khai thác đá trong phạm vi khu vực ảnh hưởng tính từ ranh giới hành lang an toàn đến ranh giới khu vực ảnh hưởng.
  • Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Không thực hiện đúng quy định về độ dày thành ống. Không thực hiện đúng quy định về độ sâu của đường ống ngầm. Không thực hiện đúng quy định về thiết kế, thi công đường ống mới. Không xây dựng đầy đủ các tài liệu quản lý an toàn bao gồm: Chương trình quản lý an toàn, Báo cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp định kỳ hoặc khi có các thay đổi, hoán cải lớn về công nghệ theo quy định. Không xây dựng các thủ tục, quy trình liên quan đến việc vận hành và bảo dưỡng đường ống.

Không tính toán lại áp suất vận hành tối đa định kỳ theo quy định của pháp luật. Không lập kế hoạch bảo dưỡng, tổ chức kiểm tra, sửa chữa hư hỏng. Không tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu về vận hành, tai nạn, sự cố, tổn thất cũng như thông tin về khảo sát, sửa chữa, tuần tra, kết quả kiểm định kỹ thuật, các văn bản xử lý vi phạm và các biện pháp khắc phục. Không duy trì các biển báo tuyến ống ở những nơi cần thiết phải lắp đặt các biển chú ý, biển cảnh báo và cọc ranh giới. Không có phương án thiết kế và biện pháp thi công được các cấp thẩm quyền phê duyệt tại khu vực giao cắt qua dải đất tuyến ống hoặc hành lang an toàn tuyến ống.

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là gì?

Trong các nội dung chúng ta đã tìm hiểu ở trên. Thì “phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các nội dung trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt”. Và có nhiều Điều khoản nữa nhắc đến nội dung này. Vậy đến đây chúng ta cần phải biết rõ thêm khái niệm “kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu” là gì?

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế.

Các đối tượng cần phải lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

  • Các cơ sở kinh doanh xăng, dầu.
  • Các cơ sở, dự án dầu khí ngoài khơi.
  • Các Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu.
  • Các tàu chở dầu có tổng dung tích từ 150 tấn trở lên. Các tàu loại khác có tổng dung tích từ 400 tấn trở lên
  • Tàu chở dầu Việt Nam có tổng dung tích từ 150 tấn đăng ký trở lên tham gia vào việc chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển Việt Nam.

Như vậy tùy thuộc vào mức độ vi phạm mà có các mức xử phạt khác nhau. Tuy nhiên chúng ta cần có những biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu xảy ra nhanh chóng và hiệu quả. Để hạn chế thấp nhất hậu quả cũng như không để bận tâm cho các phí phạt này.

sự cố tràn dầu ở Việt nam

Thống Kê Những Vụ Tràn Dầu Ở Việt Nam.

Từ xưa đến nay tầm quan trọng của dầu mỏ đối với nền kinh tế Việt nam là vấn đề mà chúng ta không cần phải phân tích nhiều nữa. Vì dầu mỏ là một trong những nhiên liệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại. Dầu mỏ, dưới dạng này hay dạng khác, đã được sử dụng từ thời cổ đại, và bây giờ là quan trọng trong xã hội, bao gồm cả về kinh tế, chính trị và công nghệ. Song song với vai trò của ngành dầu khí này cũng là nỗi lo ngại về các sự cố tràn dầu ở Việt Nam nước ta.

Việt Nam là nước có sự cố tràn dầu đứng thứ 3 trên thế giới.

Dầu mỏ hay dầu thô là một chất lỏng sánh đặc màu nâu hoặc ngả lục. Dầu mỏ tồn tại trong các lớp đất đá tại một số nơi trong vỏ Trái Đất. Dầu mỏ là một hỗn hợp hóa chất hữu cơ ở thể lỏng đậm đặc, phần lớn là những hợp chất của hydrocarbon, thuộc gốc alkane, thành phần rất đa dạng. Hiện nay dầu mỏ chủ yếu dùng để sản xuất dầu hỏa, dầu diezen và xăng nhiên liệu. Ngoài ra, dầu thô cũng là nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất ra các sản phẩm của ngành hóa dầu như dung môi, phân bón hóa học, nhựa, thuốc trừ sâu, nhựa đường.

Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra. (Theo Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 12/2021/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, ngày 24 tháng 03 năm 2021).

Theo Thống Kê Hiệp hội các chủ hàng chở dầu quốc tế. Trong số 39 quốc gia được thống kê, Việt Nam là một trong 3 quốc gia (cùng với Trung Quốc và Hoa Kỳ) có số lượng sự cố tràn dầu nhiều nhất với số lượng từ 10 sự cố trở lên, trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2014.

Nguy cơ tràn dầu từ Tàu vận tải Đức Cường 06 ở Việt Nam.

Vào lúc 12h30 Ngày 06 tháng 08 năm 2017. Tại vùng cảng biển Nghệ an giáp ganh với Thanh Hóa và Nghệ An cách phao số 0 luồng tổng hợp Nghi Sơn khoảng 0,32 hải lý về phía Nam Đông Nam. Tàu vận tải Đức Cường 06 gặp đã gặp nạn. Được xác định tàu thuộc sở hữu của Công ty vận tải Đức Cường (Hải Phòng).

nguy cơ tràn dầu khi tàu chìm ở Việt nam

Tại thời điểm xảy ra sự cố tàu Đức Cường 06 này đang chở chở 4.597,44 tấn Clinker và có 18 tấn dầu DO. Trong quá trình kiểm tra của 7-8 người thợ lặn cho biết. Con tàu đang chìm ở độ sâu -13,0m so với mặt nước biển. Giữa hầm hàng số 1 và số 2 tàu đã bị xé theo chiều ngang bông tàu. Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa đã có văn bản đề nghị Đài thông tin duyên hải Thanh Hóa phát đi thông tin cứu nạn. Và cũng đưa ra phương án để kịp thời ứng cứu khi 18 tấn dầu DO này tràn ra ngoài.

Nguy cơ tràn dầu và hóa chất ở Tỉnh Bình Thuận Việt Nam.

tàu mắc cạn ở biển Việt nam

Vào lúc 18h 30 phút ngày 10 tháng 06 năm 2017 tại vị trí có tọa độ 10-02,90 vĩ bắc. 108-58,40 kinh đông (khu vực Hòn Đá Tý, Đông Đông Nam Vũng Tàu 120 hải lý, vùng biển Bình Thuận).

Con tàu Chemroad Journey (quốc tịch Cayman Islands, hô hiệu ZCYY9, trọng tải 33.526 tấn). Do Công ty NIPPON SALVAGE CO., LTD, JAPAN khai thác, quản lý từ Singapore đi Trung Quốc đã bị mắc cạn. Tại thời điểm xảy ra sự cố con tàu chở 29.954 tấn hóa chất cùng 26 thuyền viên . Trong đó 11 thuyền viên quốc tịch Hàn Quốc, 15 thuyền viên quốc tịch Myanmar. Tàu bị nghiêng hơn 15 độ và có nguy cơ bị lật tàu.

Xử lý sự cố tràn dầu ở Đà Nẵng, Việt Nam nước ta.

Vào lúc 5 giờ sáng 14 tháng 01 năm 2021. Tàu dầu ĐNa 0607 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hòa Khánh (số 14, đường Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng) mới hạ thủy đang bơm dầu thử cột bơm. Thì bị sự cố dẫn đến chìm tàu, trên tàu lúc này có khoảng 4m khối dầu DO. Lượng dầu thoát ra ngoài loang trên bề mặt khoảng 20m2.

tràn dầu ở Đà Nẵng Việt Nam

 

Các lực lượng chức năng đã kịp thời khoanh vùng khống chế vết dầu loang. Và tiến hành thu gom dầu bằng các vật dụng chuyên dụng như phao thấm dầu, tấm thấm dầu…

Sự cố 4000 lít dầu tràn ở Phường Quảng Hưng Thành phố Thanh Hóa.

Theo điều tra cho biết nguyên nhân của vụ tràn dầu. Là từ một cây xăng quân dội đóng tại địa phương. Vào ngày 14 tháng 12 năm 2018. Do trời mưa lớn nên bể thu gom dầu thừa của kho đã bị tràn ra ngoài. Theo đó dầu đã chảy ra khoảng 800m xung quanh khu phố theo đường cống thoát nước và ra các cánh đồng ruộng.

Đến khoảng 12h ngày 17.12. Một đoạn cống thoát nước dài khoảng 50 m chảy qua khu phố 5, phường Quảng Hưng bỗng nhiên bốc cháy dữ dội. Hiện sự cố tràn dầu đang làm ảnh hưởng đến hàng trăm hộ dân ở các khu phố 4, 5, 6, 7 của phường Quảng Hưng. May mắn vụ cháy không thiệt hại về người. Còn về kinh tế chưa có số liệu thống kê cụ thể.

Một số hình ảnh người dân mang xô, chậu ra hớt dầu trên đồng ruộng.

hớt dầu tràn ở Việt Nam

hớt dầu tràn

 

Cùng Hành động.

Nước ta với đường bờ biển dài. Cùng với các hoạt động sử dụng xăng, dầu, hóa chất ngày một nhiều. Nên luôn tìm ẩn phía sau là các sự cố không mong ai mong muốn. Hậu quả của các sự cố tràn dầu luôn nghiêm trọng và ảnh hưởng không chỉ riêng một cá nhân nào. Mà nó mang tính cộng đồng, ảnh hưởng cả một tập thể.

Xưa nay luôn có câu “Phòng bệnh hơn trị bệnh” . Vì vậy các cá nhân, tổ chức, nhà máy, xí nghiệp khi hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí. Cần chủ động phòng ngừa các sự cố một cách đầy đủ. Bằng nhiều biện pháp khác nhau. Như tổ chức các buổi diễn tập để tăng thêm kiến thức và tính kịp thời chủ động cho nhân viên. Ngoài ra cần trang bị đầy đủ các vật liệu phòng ngừa sự cố tràn vãi như: bộ spill kit, phao quây, tấm thấm, phao quây… Để khi xảy ra sự cố chúng ta có ngay các vật liệu để sử dụng kịp thời. Hơn thế nữa để ngăn chặn các hậu quả đáng tiếc xảy ra. Giảm được chi phí ứng phó cũng như phí phạt khi để xảy ra sự cố.

sự cố môi trường gây cá chết

Sự Cố Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân, Hậu Qủa Và Biện Pháp

Hàng ngày trên khắp mặt báo chúng ta tìm đọc đâu cũng là các vấn đề. Đó là; Trái Đất ngày một nóng lên, băng tan ngày càng nhiều, không khí bị ô nhiễm nặng nề, nguồn nước bị nhiểm bẩn…. Dấu chấm hỏi cần đặt ra ở đây là gì? Đó là vấn đề sự cố môi trường chưa bao giờ ngừng “hot’ và chưa bao giờ có dấu hiệu hạ nhiệt. Tại sao chúng ta luôn cần đề cập đến những vấn đề này? Vì thực trạng hiện nay chúng ta đang phải gánh chịu hậu quả nặng nề từ ô nhiểm môi trường gây ra. Đây là một nổi lo không chỉ riêng người Việt Nam mà là tất cả mọi người trên thế giới.

1. Sự cố môi trường là gì?

Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng (Khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014).

Sự cố môi trường có tên Tiếng Anh là “Environmental incident”. Và sự cố môi trường hiện nay được chia làm 2 loại cơ bản sau:

   1.1 Sự cố môi trường tự nhiên. 

sự cố lũ lụt

 

  • Khái nhiệm.  Sự cố môi trường tự nhiên là tất cả các hiện tượng xảy ra trong môi trường tự nhiên mà nó không bị tác động bởi bất kỳ điều kiện nào từ con người chúng ta.
  • Ví dụ. Thủy triều, bảo, lũ lụt, mưa, gió, sóng thần, động đất, sạt lỡ…

   1.2.Sự cố môi trường nhân tạo.

sự cố môi trường tràn dầu

  • Khái nhiệm. Sự cố môi trường nhân tạo là tất cả những hiện tượng do sự tác động một cách trực tiếp hay gián tiếp của con người vào thiên nhiên.
  • Ví dụ. Đốt phá rừng, xã thải ô nhiễm vào nước biển, xả rác thải bừa bãi…

2. Nguyên nhân dẫn đến các sự cố môi trường.

Sự cố môi trường không tự nhiên sinh ra mà nó do yếu tố môi trường tự nhiên hay do sự tác động của con người. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra sự cố môi trường. Nhưng chúng ta có thể chia ra thành 2 nguyên nhân cơ bản sau.

   2.1. Nguyên nhân do yếu tố thiên nhiên.

Điều đầu tiên chúng ta phải kể đến là do các cơn bảo, trận lũ lụt, hay những trận mưa axit… đã gây ra những thiệt hại không hề nhỏ đến môi trường sống của chúng ta. Ngoài ra còn có những trận hạn hán kéo dài làm đất đai nứt nẻ, cây cối khô cằn. Và tiếp theo là thủy triều dâng cao gây ra những cơn sóng thần, động đất do núi lửa phun trào. Tệ hai hơn nữa là những vụ cháy do tai tai nạn trong kinh doanh, hay những vụ cháy rừng nghiêm trọng. Đã gây ra không ít biến động và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người chúng ta.

   2.2 Nguyên nhân do con người.

Kéo theo sự phát triển về kinh tế và dân số ngày càng đông thì đó là những hành động khai thác tài nguyên thiên nhiên một các ồ ạt, không kiểm soát. Xã thải nguồn nước ô nhiễm xuống sông hồ, ao, suối. Vứt rác một cách vô tội vạ ở tất cả mọi nơi. Ngoài ra còn do hệ thống thu gom và xử lý chất thải còn ít và hạn chế.

Điều chúng ta cần đề cập quan trọng nữa đó là do ý thức con người. Người dân luôn tồn tại nhận thức ô nhiễm môi trường là việc chung không phải của riêng bản thân mình nên có thái độ thờ ơ, không quan tâm. Còn các cơ sở doanh nghiệp thì có thái độ chủ quan, từ đó không xây dụng cơ sở hạ tầng không đạt chất lượng về bảo vệ môi trường. Theo thống kê cho thấy 95% nguyên nhân dẫn đến các sự cố môi trường như tràn dầu, hóa chất là do các doanh nghiệp nhà máy không chủ động phòng ngừa, không trang bị đầy đủ các vật liệu bảo đảm ứng phó các sự cố an toàn.

sự cố môi tường nghiêm trọng

Một phần nguyên nhân là do. Còn tồn tại quan điểm ưu tiên và coi trọng tăng trưởng triển kinh tế, thu hút đầu tư bằng mọi giá. Và xem nhẹ yêu cầu bảo vệ môi trường.

Nguyên nhân sâu xa là do hệ thống chính sách pháp luật về Bảo vệ môi trường còn chồng chéo, và bất cập. Các cơ quản quản lý, kiểm tra chưa phát huy được năng lực. Hệ thống tuyên truyền, giáo dục về nhận thức và bảo vệ môi trường còn rất hạn chế, chưa đạt kết quả cao.

3. Hậu quả của sự cố môi trường để lại. 

Những hậu quả mà các sự cố tràn dầu phải nói là rất nhiều và nghiêm trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản của cá nhân, tổ chức. Và đặc biệt ảnh hưởng đến môi trường biển, môi trường đất, môi trường không khí…Ngoài ra còn gây cạn kiệt nguồn tài nguyên, mất cân bằng sinh thái. Và còn ảnh hưởng trực tiếp đến động, thực vật, thậm chí là tính mạng cuả con người. Điều đặc biệt nữa là ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế bền vũng nước ta.

Điển hình như vụ án Formosa xảy ra vào tháng 04 năm 2016. Do công ty Formosa xả thải nguồn nước ô nhiễm đã khiến hàng 100 tấn cá chết và tràn vào 4 tỉnh Hà tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế nước ta.

sự cố môi trường gây cá chết

Hay vụ gây ô nhiễm môi trường không khí. Tại khu công nghiệp Tằng Loỏng (Lào Cai) được xác định kéo dài từ năm 2011 đến 2016 gây bức xúc với người dân.

 ô nhiễm không khí

 

4. Giải pháp xử lý các sự cố môi trường.

Có các nguyên nhân cơ bản sau để góp phần giảm các sự cố môi trường.

Thay đổi tư dây, cách tiếp cận thông tin của con người. Các cơ sở kinh doanh, cá nhân tổ chức cần nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình. Trong việc bảo vệ môi trường. Cần có ý thức chủ động trong công tác phòng ngừa. Điển hình như các việc làm sau.

  •  Lập kế hoạch chi tiết cho công tác phòng ngừa và ứng phó.
  •  Tiến hành lắp đặt những thiết bị, những dụng cụ và các phương tiện ứng phó một cách đầy đủ.
  • Áp dụng những biện pháp an toàn, tuân thủ theo đúng với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Ngoài ra cần hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về Bảo vệ môi trường. Và tăng cường nguồn nhân lực và năng lực quản lý trong công tác kiểm tra, quản lý.

Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.Như công nghệ ít chất thải, tái chế chất thải…

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường ở mọi tầng lớp và mọi nơi. Hạn chế để xảy ra các sự cố môi trường chính là đang bảo vệ chính sự sống của chúng ta.